NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Name
Class
Date
1.
Những sách báo nào của Đảng trong thời kì 1939-1945 đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng?
a)
“Đỏ”, “Búa liềm”
b)
. “Giải phóng”, “Cờ giải phóng”, “Chặt siềng”, “Cứu quốc”
c)
“Hữu thanh”, “Tiếng dân”
d)
“Dân chúng”, “Lao động”, “Tin tức”
2.
Thay khẩu hiệu “Thành lập chính quyền Xô viết công- nông binh” bằng khẩu hiệu “Lập Chính phủ dân chủ cộng hòa” là chủ trương của hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 7/1936.
b)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11/1939
c)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 5/ 1941
d)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 8/1945
3.
: Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng nào dưới đây?
a)
Phong trào 1930 - 1931
b)
Phong trào 1932 - 1935
c)
Phong trào 1936 - 1939
d)
Phong trào 1939 - 1945
4.
Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là
a)
đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
b)
đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng
c)
đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai
d)
đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
5.
Tại hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
a)
Mặt trận Liên Việt.
b)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Minh.
d)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
6.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11/1939) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là gì?
a)
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
b)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
c)
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh
d)
Chống phong kiến và tay sai.
7.
Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Gỉáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào?
a)
Cao Bằng
b)
Thái Nguyên,
c)
Tuyên Quang
d)
Lào Cai
8.
Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936-1939 được Đảng xác định là
a)
đấu tranh hợp pháp và nửa hợp pháp
b)
đấu tranh nghị trường và đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
c)
đấu tranh công khai và nửa công khai
d)
đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
9.
Nơi đầu tiên thí điểm xây dựng các hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là tỉnh
a)
Cao Bằng
b)
Lạng Sơn
c)
Tuyên Quang
d)
Thái nguyên
10.
Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là
a)
Nông dân
b)
Công nhân
c)
Tiểu tư sản
d)
Công nhân và nông dân
11.
Những địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
a)
Đồng Nai Thượng và Kiên Giang
b)
Hà Tiên và Tây Ninh
c)
Hà Tiên và Cần Thơ
d)
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên
12.
Hội nghị nào của Đảng quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)
13.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được Đảng xác định trong thời kì 1936 - 1939 là
a)
chống phản động thuộc địa đòi dân sinh, dân chủ.
b)
đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.
c)
đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập.
d)
chống đế quốc và chống phong kiến.
14.
Văn kiện nào của Đảng xác định công nhân và nông dân là động lực của cách mạng?
a)
Bản Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng (1930)
b)
Bản Luận cương chính trị của Đảng (10/1930
c)
Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936)
d)
Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939
15.
Việt Nam Giải phóng quân là sự thống nhất của
a)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Ba Tơ.
b)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
c)
Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.
d)
Cứu quốc quân và đội du kích Bắc Sơn
16.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945).
b)
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. (12/3/1945)
c)
Nghị quyết của Đại hội Quốc dân (16 đến 17/8/1945)
d)
Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).
17.
Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù nguy hiểm, trước mắt của nhân dân thế giới đầu thập niên 30 của thế kỉ XX là
a)
chủ nghĩa đế quốc
b)
chủ nghĩa phát xít Đức
c)
chủ nghĩa thực dân và phát xít
d)
chủ nghĩa phát xít
18.
Thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế gì ở Đông Dương khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
a)
Chính sách đầu tư có trọng điểm
b)
Chính sách kinh tế chỉ huy
c)
Bắt nhân dân nhổ lúa trồng đay và thầu dầu
d)
Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2
19.
Hai căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta thời kì 1930-1945 là
a)
Thái Nguyên và Tuyên Quang
b)
Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng
c)
Hà Giang và Cao Bằng
d)
Thái Nguyên và Cao Bằng
20.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, các tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là
a)
Bắc Giang, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Quảng Ngãi
b)
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam
c)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
d)
Bắc Giang, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Quảng Ninh
21.
Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 1944 lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là
a)
trung đội cứu quốc quân III
b)
đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai
c)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
d)
Đội Việt Nam giải phóng quân
22.
Qua phong trào dân chủ 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được bài học kinh nghiệm gì?
a)
Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị
b)
Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
c)
Bài học về xây dựng khối liên minh công nông
d)
Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
23.
Sự kiện lịch sử trọng đại nào của dân tộc ta diễn ra vào ngày 2/9/1945?
a)
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
b)
Bác Hồ đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
c)
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
d)
Thành lập Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
24.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) chủ trương thành lập mặt trận nào ?
a)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
25.
Luận cương chính trị (10/1930) xác định lực lượng cách mạng Đông Dương gồm
a)
công nhân, nông dân
b)
toàn thể dân tộc Việt Nam
c)
công nhân, nông dân, trí thức tiểu tư sản.
d)
công nhân, nông dân và các lực lượng xã hội tiến bộ
26.
Đến tháng 3/1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì?
a)
Mặt trận Việt Minh
b)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
27.
Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là
a)
công nhân, nông dân.
b)
tư sản, tiểu tư sản, nông dân.
c)
các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp
d)
liên minh tư sản và địa chủ.
28.
Bản chỉ thị « Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta » của Ban thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945) đã xác định hình thức đấu tranh của cách mạng là
a)
đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
b)
khởi nghĩa vũ tranh giành chính quyền.
c)
từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
d)
chuyển sang thời kì khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.
29.
Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là gì ?
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Cách mạng ruộng đất
c)
Thành lập Mặt trận Việt Minh
d)
Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
30.
Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?
a)
Bắc Sơn – Võ Nhai.
b)
Cao Bằng
c)
Tân Trào (Tuyên Quang).
d)
Thái Nguyên.
31.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945) đã quyết định thành lập
a)
Chính phủ liên hiệp quốc dân.
b)
Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.
c)
Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
32.
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
a)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
b)
đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang
c)
kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
d)
khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.
33.
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
a)
Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
b)
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
c)
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
d)
Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
34.
“ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?
a)
Tuyên ngôn độc lập
b)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
c)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
d)
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
35.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là đòi
a)
độc lập dân tộc.
b)
ruộng đất cho dân cày.
c)
tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế
d)
tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình
36.
Quyết định nào không phải là của Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt nam (10/1930)?
a)
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
c)
Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức
d)
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương
37.
Cách mạng tháng Tám đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc, đó là kỉ nguyên
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội
b)
độc lập, tự do
c)
xây dựng và bảo vệ tổ quốc
d)
độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền
38.
Hình thức tổ chức mặt trận ở Việt Nam ra đời năm 1939 là
a)
Hội đồng minh phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Minh.
39.
Một trong những chính sách của chính phủ Pháp đối với Đông Dương giai đoạn 1936-1939 là
a)
Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy
b)
Tăng cường vơ vét và đàn áp
c)
Nới rộng quyền tự do báo chí
d)
Triệu tập Đông Dương đại hội
40.
Đại hội Quốc dân triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17/8/1945) đã quyết định
a)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
b)
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
c)
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
d)
thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
41.
Nội dung nào không được nêu trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936?
a)
Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
b)
Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
c)
Chống chế độ phản động thuộc địa.
d)
Chống phát xít, chống chiến tranh.
42.
Ngay sau khi thành lập, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc đã có quyết định gì?
a)
Ðưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
c)
Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
d)
Ra “Quân lệnh số 1” chính thức phát động lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước
43.
Lực lượng vũ trang ra đời từ khởi nghĩa Bắc Sơn sau đó thống nhất lại với tên gọi là gì?
a)
Cứu quốc quân
b)
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
c)
Việt Nam giải phóng quân
d)
Vệ quốc đoàn
44.
Chỉ thị cho các cấp “Sửa soạn khởi nghĩa” là của tổ chức nào?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
c)
Tổng bộ Việt Minh
d)
Ủy ban quân sự cách mạng Parky
45.
Đối tượng của phong trào cách mạng 1930-1931 là
a)
chủ nghĩa đế quốc
b)
chủ nghĩa phát xít
c)
đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
d)
bọn phản động Pháp ở thuộc địa
46.
Nguyên nhân dẫn đến nạn đói khủng khiếp ở nước ta cuối 1944 đầu 1945 là
a)
Thực dân Pháp đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất của nông dân
b)
Phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay và thầu dầu
c)
Lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.
d)
Vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.
47.
Trong giai đoạn 1936-1939, Đảng xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là
a)
Tư sản và địa chủ
b)
Đế quốc và phong kiến
c)
Bọn thực dân Pháp phản động tại Đông Dương
d)
Thực dân Pháp
48.
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?
a)
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (14 đến 15/8/1945)
b)
Nghị quyết của Đại hội Quốc dân (16 đến 17/8/1945)
c)
Nghị quyết của Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945)
d)
Nghị quyết của Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc kì (15 đến 20/4/1945)
49.
Khẩu hiệu nào được Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
"Chống đế quốc", "Chống phát xít, chống chiến tranh".
b)
"Độc lập dân tộc", "Ruộng đất cho dân cày".
c)
"Giải phóng dân tộc", "Tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian".
d)
"Tự do dân chủ", "Cơm áo hòa bình".
50.
Luận cương chính trị của Đảng (10- 1930) có hạn chế nào dưới đây?
a)
chưa nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh
b)
chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương
c)
chưa xác định được tính chất và đường lối chiến lược của cách mạng.
d)
chưa thấy được vai trò lãnh đạo của Đảng.
51.
: Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945 ?
a)
Mặt trận Liên việt
b)
Mặt trận Việt minh
c)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
d)
Mặt trận dân chủ Đông Dương
52.
Nhân tố nào là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Do Đảng Cộng sản Đông Dương sáng suốt lãnh đạo
b)
Lòng yêu nước, truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc
c)
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít
d)
Sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu
53.
Mặt trận nào của Đảng chủ trương tập hợp cả một bộ phận người Pháp có xu hướng chống phát xít ở Đông Dương?
a)
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
d)
Mặt trận Liên Việt.
54.
Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong thời kì 1939-1945 là
a)
Tân Trào (Tuyên Quang)
b)
Căn cứ Cao Bằng
c)
Căn cứ Cao-Bắc-Lạng
d)
Khu giải phóng Việt Bắc.
55.
Vừa ra đời, khẩu hiệu nào của Đảng có sức lôi cuốn đông đảo nhân dân tham gia cách mạng?
a)
"Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày"
b)
"Tự do dân chủ" và "Cơm áo hoà bình"
c)
"Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày "
d)
“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến”
56.
Lực lượng vũ trang nào được xem là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ?
a)
Các đội du kích Bắc Sơn.
b)
Trung đội Cứu quốc quân.
c)
Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
d)
Quân đội Quốc gia Việt Nam
57.
Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kì Cao trào kháng Nhật cứu nước?
a)
Khởi nghĩa Ba Tơ
b)
Thành lập khu giải phóng Việt Bắc
c)
Phong trào “Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”
d)
Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”
58.
Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là
a)
phát xít Nhật
b)
đế quốc Pháp và tay sai
c)
phát xít Nhật và tay sai
d)
thực dân Pháp và phát xít Nhật
59.
: Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 chủ yếu là
a)
công nhân, nông dân, tư sản
b)
công nhân và nông dân
c)
toàn thể dân tộc Việt Nam
d)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản
60.
Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
a)
phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b)
phong trào dân chủ 1936 – 1939.
c)
phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
d)
cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.
61.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
c)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
d)
Cao trào kháng Nhật 1945.
62.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11/1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng như thế nào?
a)
Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
b)
Xác định đúng kẻ thù là đế quốc - phát xít.
c)
Thành lập mặt trận tập hợp các lực lượng dân chủ ở Đông Dương
d)
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
63.
Khởi nghĩa thắng lợi ở các địa phương nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?
a)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
b)
Đồng Nai Thượng, Hà Tiên
c)
Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên
d)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
64.
: Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?
a)
Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.
b)
Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
c)
Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương
d)
Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.
65.
Phong trào dân chủ (1936-1939) đã khắc phục được hạn chế nào từ phong trào cách mạng 1930-1931?
a)
Đường lối cách mạng
b)
Nhiệm vụ cách mạng
c)
Lực lượng cách mạng
d)
Hình thức đấu tranh
66.
Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị là
a)
xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng là công nhân và nông dân
b)
chỉ chú trọng đấu tranh giai cấp và vấn đề ruộng đất
c)
xác định mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới
d)
xác định lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân
67.
Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ tay bọn nào?
a)
Pháp – Nhật và bọn phong kiến tay sai
b)
Nhật và bọn phong kiến tay sai
c)
Bọn phong kiến tay sai
d)
Thực dân Pháp
68.
Vì sao Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh năm 1930 được gọi là chính quyền Xô viết?
a)
Chính quyền đầu tiên của công nông.
b)
Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
c)
Hình thức chính quyền theo kiểu của cách mạng tháng Mười (Nga).
d)
Hình thức chính quyền của dân do dân vì dân
69.
Phong trào cách mạng 1930-1931 mang tính chất triệt để vì
a)
đã nhằm đúng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
b)
cả công nhân và nông dân đều tham gia đấu tranh.
c)
sử dụng hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.
d)
quy mô rộng khắp cả nước.
70.
Giai đoạn 1939-1945, Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất vì
a)
Pháp không cướp đoạt ruộng đất của nông dân.
b)
muốn tập hợp lực lượng toàn dân tộc
c)
nhiệm vụ dân chủ đã hoàn thành trong giai đoạn 1936-1939.
d)
khẩu hiệu này không còn phù hợp.
Reset
