wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quy luật Men Đen

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng di truyền là gì?

a)

Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

b)

Sự sao chép lại các tính trạng của cơ thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

c)

Hiện tưọng con giống bố mẹ

d)

Hiện tượng bố mẹ truyền đạt cho con cái cơ sở vật chất di truyền của mình.

2.

Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen ( còn gọi là phương pháp phân tích cơ thể lai)

a)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng rồi tìm hiểu sự di truyền tính trạng của bố mẹ ở đời con

b)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi riêng rẽ sự di truyền của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ, dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được rồi rút ra quy luật

c)

Phân tích các tính trạng phức tạp của sinh vật thành những cặp tính trạng đơn giảm để nghiên cứu

d)

Lai với một cơ thể mang tính trạng lặn

3.

Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?

a)

Cây cà chua

b)

Ruồi giấm

c)

Cây Đậu Hà Lan.

d)

Trên nhiều loài côn trùng

4.

Biến dị là hiện tượng

a)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

b)

con sinh ra khác với bố mẹ

c)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác với tổ tiên ông bà

d)

con sinh ra không khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

5.

Đâu là cặp tính trạng tương phản?

a)

hạt trơn - hạt nhăn

b)

Thân cao - hạt trơn

c)

Hoa đỏ - hạt xanh

d)

Thân thấp - hạt vàng

6.

Phương pháp phân tích di truyền giống lai của Mendel được tiến hành theo trình tự đúng là như thế nào?

(1) Dùng toán học thống kê để phân tích số lượng ở thế hệ lai F1, F2... và đề xuất giả thuyết.

(2) Cho tự thụ phấn liên tiếp để tạo dòng thuần chủng.

(3) Làm thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.

(4) Cho các dòng thuần chủng khác nhau lai với nhau tạo con lai F1, F2...

a)

(1) --> (2) --> (4) --> (3)

b)

(2) --> (4) --> (1) --> (3)

c)

(3) --> (2) --> (1) --> (4)

d)

(4) --> (2) --> (3) --> (1)

7.

Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích các thế hệ lai

b)

Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c)

Thí nghiệm nhiều trên cây đậu Hà lan

d)

Cả a và b đúng

8.

Theo Menđen, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?

a)

Alen

b)

Kiểu gen.

c)

Tính trạng.

d)

Nhân tố di truyền.

9.

Thế nào là lai một cặp tính trạng?

a)

Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản

b)

Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng

c)

Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản

d)

Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng

10.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

a)

kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

d)

kiểu gen của tất cả các tính trạng

11.

Ở thực vật, ngoài phép lai phân tích còn có phương pháp nào khác để xác định kiểu gen của cá thể đồng hợp trội?

a)

Tự thụ phấn.

b)

Lai với bố mẹ

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Quan sát bằng kính hiển vi.

12.

Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.

a)

hai; di truyền độc lập; tích.

b)

một; di truyền độc lập; tích.

c)

hai; di truyền; tích.

d)

hai; di truyền độc lập; tổng.

13.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:

a)

F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

b)

F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

c)

F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn

d)

F2 đồng tính

16.

Khi giao phấn giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:

a)

Hạt vàng, vỏ trơn

b)

Hạt vàng, vỏ nhăn

c)

Hạt xanh, vỏ nhăn

d)

Hạt xanh, vỏ trơn

17.

Theo TN của Menđen (bài 4 trang 14): Lai hai giống đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thì ở đời con F2 sẽ xuất hiện kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?

a)

Hạt vàng, trơn.

b)

Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.

c)

Hạt xanh, nhăn.

d)

Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.

18.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

19.

Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?

a)

Cây cà chua

b)

Ruồi giấm

c)

Cây Đậu Hà Lan.

d)

Trên nhiều loài côn trùng

20.

Biến dị là hiện tượng

a)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

b)

con sinh ra khác với bố mẹ

c)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác với tổ tiên ông bà

d)

con sinh ra không khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

21.

Kí hiệu P dùng để chỉ

a)

Thế hệ bố mẹ

b)

Thế hệ con thứ nhất.

c)

Thế hệ thuần chủng.

d)

Thế hệ mang các đột biến.

22.

Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích các thế hệ lai

b)

Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c)

Thí nghiệm nhiều trên cây đậu Hà lan

d)

Cả a và b đúng

23.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

a)

kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

d)

kiểu gen của tất cả các tính trạng

24.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

25.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

26.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

27.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

30.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

31.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

32.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

33.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

34.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

35.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

36.

Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là

a)

1/6

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

37.

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

38.

Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:

a)

7 kiểu gen, 4 kiểu hình

b)

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

c)

9 kiểu gen, 3 kiểu hình

d)

9 kiểu gen, 2 kiểu hình

39.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

40.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

41.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

42.

Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là

a)

1/6

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

43.

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

44.

Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:

a)

7 kiểu gen, 4 kiểu hình

b)

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

c)

9 kiểu gen, 3 kiểu hình

d)

9 kiểu gen, 2 kiểu hình

45.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

46.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

47.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

49.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

50.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

51.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

52.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

53.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

54.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

55.

Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là

a)

1/6

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

56.

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

57.

Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:

a)

7 kiểu gen, 4 kiểu hình

b)

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

c)

9 kiểu gen, 3 kiểu hình

d)

9 kiểu gen, 2 kiểu hình

58.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

59.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

60.

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

61.

Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là

a)

1/6

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

62.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

63.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

64.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

65.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

66.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Kí hiệu P là

a)

Giao tử

b)

Con lai

c)

Cặp bố mẹ xuất phát

68.

Tính trạng trội là

a)

A. tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ½.

b)

B. tính trạng luôn biểu hiện ở F1.

c)

C. tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp.

d)

D. tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn.

69.

Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là

a)

Tính trạng lặn

b)

Tính trạng tương ứng.

c)

Tính trạng trung gian.

d)

Tính trạng trội.

70.

Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?

a)

A. Aa x Aa.

b)

B. Aa x AA.

c)

C. Aa x aa.

d)

D. AA x Aa.