wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI HK- PHẦN 1

Total questions: 71

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
a)
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
b)
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
c)
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
d)
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
2.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
a)
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.
b)
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
c)
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
d)
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
3.
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
a)
sự tiến hoá phân li.
b)
sự tiến hoá đồng quy.
c)
sự tiến hoá song hành.
d)
phản ánh nguồn gốc chung.
4.
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
a)
sự tiến hoá phân li.
b)
sự tiến hoá đồng quy.
c)
sự tiến hoá song hành
d)
nguồn gốc chung.
5.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa? (1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai
a)

(2), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

6.
. Xét các ví dụ sau: (1) Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan; (2) Cánh chim và cánh dơi; (3) Vây cá voi và cánh dơi; (4) Mang cá và mang tôm; (5) Cánh ong và cánh chim. (6) Cánh dơi và tay người Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ không phải là cơ quan tương đồng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
7.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
a)
chọn lọc nhân tạo.
b)
chọn lọc tự nhiên.
c)
biến dị cá thể.
d)
biến dị xác định.
8.
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
a)
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
b)
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
c)
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
d)
những biến dị cá thể.
9.
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
a)
cá thể.
b)
quần thể.
c)
giao tử.
d)
nhễm sắc thể.
10.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
a)
đào thải những biến dị bất lợi.
b)
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
c)
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
d)
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
11.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
a)
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
b)
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
c)
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
d)
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
12.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
a)
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b)
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
c)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
13.
Tiến hoá lớn là quá trình
a)
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b)
hình thành loài mới.
c)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
14.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
a)
cá thể.
b)
.quần thể.
c)
loài
d)
.phân tử.
15.
. Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
a)
đột biến.
b)
nguồn gen du nhập.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
quá trình giao phối.
16.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
a)

Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.

b)

Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.

d)

Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

17.
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
a)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
b)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
c)
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
d)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
18.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
a)
phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
b)
tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
c)
làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
d)
. làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
19.
Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
a)
(2), (4).
b)
(1), (4).
c)
(1), (3).
d)
(1), (2).
20.
. Cho các nhân tố sau : (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di – nhập gen. Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
a)
(1), (3), (4), (5).
b)
(1), (2), (4), (5).
c)
(2), (4), (5), (6).
d)
(1), (4), (5), (6).
21.
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
a)
Đột biến và di – nhập gen.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen.
c)
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
22.
Đặc điểm chung của nhân tố tiến hóa đột biến và di – nhập gen là (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Một alen có lợi cũng có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể. (3) Làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử. (4) Có thể làm xuất hiện alen mới nên làm phong phú vốn gen cho quần thể.
a)
(1), (3).
b)
(2), (4).
c)
(2), (3).
d)
(1), (4).
23.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể. (3) Phát tán các đột biến trong quần thể, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. (4) Tích lũy đột biến có lợi, đào thải các đột biến có hại.
a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

24.
Khi nói về di – nhập gen có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Sự nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể (2) Sự di cư có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể (3) Sư di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng xác định, làm tăng dần tần số alen có hại, giảm dần tần số alen có hại (4) Quần thể được nhập gen sẽ luôn tăng đa dạng di truyền và quần thể có sự di gen sẽ luôn giảm đa dạng di truyền
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa (2) Đột biến cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi vốn gen của quần thể có kích thước nhỏ. (4) Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi vốn gen của quần thể.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
26.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về nhân tố tiến hóa có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu có sự di – nhập gen chắc chắn làm giảm alen của quần thể. (2) Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen quần thể. (3) Nếu quần thể chịu tác động của đột biến có thể xuất hện alen mới. (4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
27.
Cách li trước hợp tử là
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
28.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
29.
Dạng cách ly nào sau đây không thuộc cách ly trước hợp tử?
a)
Cách ly địa lý
b)
Cách ly tập tính
c)
Cách ly cơ học
d)
Cách ly thời gian
30.
Các loài ruồi giấm khác nhau có cách ve vãn bạn tình khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
a)
tập tính
b)
cơ học
c)
trước hợp tử
d)
sau hợp tử
31.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
a)
tiêu chuẩn hoá sinh
b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền.
32.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử
a)
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra con lai bất thụ
b)
Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau
c)
Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng
d)
Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau
33.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của cơ chế cách li trước hợp tử?
a)
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
b)
Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triền thành phôi,
c)
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
d)
Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.
34.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
a)
Thực vật
b)
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
c)
Động vật
d)
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
35.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
a)
Cách li địa lí
b)
Cách li sinh thái
c)
cách li tập tính
d)
Lai xa và đa bội hoá
36.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
a)
động vật
b)
thực vật
c)
động vật bậc thấp
d)
động vật bậc cao
37.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới (2) Cách li địa lí sẽ tạo ra kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới (3) Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới (4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật (5) Hình thành loài mới bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn chung chuyển tiếp (6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
38.
Khi nói về cơ chế hình thành loài có bao nhiêu phát biểu đúng ? (1) Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể (2) Hình loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính (3) Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái là cần có sự xuất hiện đột biến (4) Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường xảy ra đối với các loài thực vật (5) Hình thành loài bằng cách li điạ lý giúp ta giải thích tại sao trên các đảo đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
39.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
a)
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
b)
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
c)
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
d)
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
40.
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
a)
hình thành các tế bào sơ khai.
b)
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
c)
hình thành sinh vật đa bào.
d)
hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
41.

Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là

a)

tiến hóa hóa học

b)

tiến hóa xã hội

c)

tiến hóa sinh học

d)

tiến hóa tiền sinh học

42.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
a)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
c)
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
d)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
43.
Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
a)
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
b)
Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit
c)
Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ
d)
. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
44.
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là:
a)
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
b)
đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.
c)
đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
d)
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
45.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
a)
cổ sinh
b)
nguyên sinh
c)
trung sinh
d)
tân sinh
46.
Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của
a)
thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú
b)
thực vật hạt trần, chim và thú
c)
thực vật hạt kín, chim và thú
d)
thực vật hạt kín và thú
47.
Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng. 1. Ngày càng đa dạng và phong phú. 2. Tổ chức cơ thể ngày càng cao. 3. Từ trên cạn xuống dưới nước 4. Thích nghi ngày càng hợp lý Phương án đúng là:
a)
1,2,4
b)
2,3,4
c)
1,2,3
d)
1,3,4
48.
Chu kì bán rã của 14C và 238U là:
a)
5.730 năm và 4,5 tỉ năm
b)
5.730 năm và 4,5 triệu năm
c)
570 năm và 4,5 triệu năm
d)
570 năm và 4,5 tỉ năm
49.
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
a)
Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.
b)
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
c)
Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.
d)
Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
50.
Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
a)
tinh tinh
b)
đười ươi
c)
gôrilia
d)
vượn
51.
Khoảng thuận lợi là
a)
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
b)
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
c)
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
d)
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
52.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6 độ C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 độ C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 độ C đến 35 độ C. Mức 5,6 độ C - 20 độ C và 35 độ C - 42 độ C gọi là:
a)
điểm gây chết giới hạn dưới.
b)
điểm gây chết giới hạn trên.
c)
điểm thuận lợi.
d)
khoảng chống chịu .
53.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2 độ C đến 44 độ C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6 độ C đến +42 độ C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
a)
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
b)
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
c)
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
d)
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
54.
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
a)
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
b)
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
c)
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
d)
Những con cá sống trong một cái hồ.
55.
Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
a)
Cỏ ven bờ hồ
b)
Cá rô phi đơn tính trong hồ
c)
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ
d)
Chuột trong vườn
56.
Xét tập hợp sinh vật sau: (1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ. (2) Cá trắm cỏ trong ao. (3) Sen trong đầm. (4) Cây ở ven hồ. (5) Chuột trong vườn. (6) Bèo tấm trên mặt ao. Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
a)
1), (2), (3), (4), (5) và (6)
b)
(2), (3), (4), (5) và (6)
c)
(2), (3) và (6)
d)
(2), (3), (4) và (6)
57.
. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:
a)
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
b)
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
c)
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.
d)
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
58.
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
a)
Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông, ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng 1 số cây bị chết, đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
b)
Khi thiếu thức ăn, nơi ở, người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú có hiện tượng đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác để tranh giành thức ăn và nơi ở.
c)
Khi thiếu thức ăn, 1 số động vật ăn thịt đồng loại. Ví dụ ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn hoặc cá lớn ăn cá con.
d)
Một số loài thực vật như tre, nứa thường sống quần tụ với nhau thành từng bụi giúp chung tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, nứa có thể bị đổ vào nhau.
59.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?
a)
Quan hệ hỗ trợ.
b)
Cạnh tranh khác loài
c)
Kí sinh cùng loài.
d)
. Cạnh tranh cùng loài.
60.
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
a)
tuổi thọ quần thể.
b)
tỉ lệ giới tính.
c)
tỉ lệ phân hoá.
d)
tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.
61.
Tuổi sinh lí là:
a)
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
b)
tuổi bình quân của quần thể.
c)
thời gian sống thực tế của cá thể.
d)
thời điểm có thể sinh sản.
62.
Tuổi sinh thái là:
a)
tuổi thọ tối đa của loài.
b)
tuổi bình quần của quần thể.
c)
thời gian sống thực tế của cá thể.
d)
tuổi thọ do môi trường quyết định.
63.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
b)
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
c)
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
d)
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
64.
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
a)
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
b)
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
c)
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
d)
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
65.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
a)
tận dụng nguồn sống thuận lợi.
b)
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
c)
giảm cạnh tranh cùng loài.
d)
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
66.
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
a)
khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
b)
mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
c)
hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
d)
tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.
67.
Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là:
a)
kích thước tối thiểu.
b)
kích thước tối đa.
c)
kích thước bất ổn.
d)
kích thước phát tán.
68.
Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a)
sức sinh sản
b)
mức độ tử vong
c)
cá thể nhập cư và xuất cư
d)
tỉ lệ đực – cái
69.
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
a)
tăng dần đều.
b)
đường cong chữ J.
c)
đường cong chữ S.
d)
giảm dần đều.
70.
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
a)
tăng dần đều.
b)
đường cong chữ J.
c)
đường cong chữ S.
d)
giảm dần đều.
71.
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
a)
biến động kích thước.
b)
biến động di truyền.
c)
biến động số lượng.
d)
biến động cấu trúc.