NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Chiến tranh lạnh
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.
Đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Trật tự thế giới mới đang dần hình thành sau Chiến tranh lạnh là
trật tự "đơn cực", do Mĩ đứng đầu.
trật tự "đa cực" nhiều trung tâm như Mĩ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ…
trật tự "hai cực", do Mĩ và Nga đứng đầu mỗi bên.
trật tự "ba cực", do Mĩ, Nga và Trung Quốc đứng đầu mỗi bên.
Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.
đối đầu, cạnh tr anh căng thẳng.
giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình.
tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế đa cực là
Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.
Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Sự gia tăng mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại, … của các nước lớn.
Các tổ chức liên kết, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
hòa bình, hợp tác cùng có lợi.
tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
Xu thế đối thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh thể hiện qua điều gì?
Tăng cường hợp tác cùng có lợi giữa các quốc gia.
Thúc đẩy chiến tranh để giải quyết xung đột.
Giải quyết bất đồng và mâu thua64m bằng thương lư
Khai thác tối đa mâu thuẫn quốc tế
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
Sự hình thành các liên minh quân sự.
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
Tố chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Diễn đàn Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC).
Khái niệm "đa cực" được hiểu là
trạng thái địa-chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
trạng thái địa-văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
Sau thời kì Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng
hợp tác để chống khủng bố.
đẩy mạnh công nghệ cao.
tăng cường sản xuất vũ khí nguyên tử.
tập trung vào phát kinh tế.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm vì
muốn tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia.
để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
sức mạnh của mỗi quốc gia là có một nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
xu thế hòa hoãn Đông-Tây, thế kỉ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô-Mỹ.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của
xu thế toàn cầu hóa.
cách mạng khoa học kĩ thuật.
xu thế khu vực hóa.
trật tự thế giới "đa cực".
Xu thế đa cực được hình thành từ
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
sau khủng hoảng năng lượng 1973.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
sau khi Liên Xô tan rã năm 1991.
Vì sao Hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng.
ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới.
Mối quan hệ giữa các nước hòa dịu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
Băng Cốc (Thái Lan).
Manila (Philippin).
Bali (Inđônêxia).
Cuala Lăm-pơ (Malaixia).
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiệp ước Bali được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
MAPHILINDO.
NAFTA.
EU.
APEC.
Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976-1999 là
xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Giacácta (Inđônêxia).
tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Campuchia.
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển chính?
Bốn giai đoạn.
Sáu giai đoạn.
Năn giai đoạn.
Ba giai đoạn.
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mianma.
Brunây và Mianma.
Campuchia và Brunây.
Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
có chế độ chính trị tương đồng.
đã giành được độc lập.
có nền kinh tế phát triển.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Brunây, Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia.
Việt Nam, Inđônêxia, Lào, Mianma, Campuchia.
Philippin, Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma.
Brunây, Philippin, Việt Nam, Lào, Campuchia.
Năm nước tham gia thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
Việt Nam, Malaixia, Philíppin, Thái Lan và Xingapo.
Inđônêxia, Lào, Philíppin, Thái Lan và Xingapo.
Inđônêxia, Malaixia, Brunây, Thái Lan và Xingapo.
Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan và Xingapo.
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực được thành lập ngày 8-8-1967 là
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) được thành lập vào khoảng thời gian nào?
7-1967.
12-1962.
3-1963.
7-1961.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
32 năm (1967-1999).
48 năm (1967-2015).
30 năm (1967-1997).
17 năm (1967-1984).
Một trong những mục đich thành lập của tổ chức ASEAN là
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ nhau về kinh tế và văn hóa.
Năm 1963, khối MAPHILINDO được thành lập bởi ba nước thành viên nào?
Malaixia-Philippin- Inđônêxia.
Pháp-Mỹ-Triều Tiên.
Nhật Bản-Trung Quốc-Anh.
Thái Lan-Việt Nam-Malaixia.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.
Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng.
sự câu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.
nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.
Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật Bản ở
châu Á-Thái Bình Dương.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Trung Quốc.
Đông Bắc Á.
Địa phương giành chính quyền muộn nhất vào ngày 28-8-1945 là
Hà Tiên và An Giang.
Định Tường và Đồng Nai Thượng.
Hà Giang và Hà Tiên.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.
Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Đến 23 giờ ngày 13-8-1945, ai ban bố "Quân lệnh số 1", phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở
Pác Bó.
Tân Trào.
Võng La.
Đình Bảng.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) Trong hai ngày 14 và 15-8-1945 thông qua kế hoạch nào sau đây?
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là chủ trương của
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Đại hội Quốc dân.
Tổng bộ Việt Minh.
Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Chiều 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Tuyên Quang.
Ngày 6 và 9-8-1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống các thành phố nào của Nhật Bản?
Hirôsima và Iôcôhama.
Nagaxaki và Xapôrô.
Kiôtô và Hirôsima.
Hirôsima và Nagaxaki.
Sự kiện lịch sử trong cuộc khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra vào ngày 18-8-1945 ở Hà Nội là
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng.
quần chúng nội, ngoại thành Hà Nội tổ chức mít tinh tại Nhà hát lớn.
cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố chính của Hà Nội.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thục dân ở Việt Nam.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra vào chiều ngày 30-8-1945?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành được chính quyền.
Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì
Một trong những bối cảnh thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bao trùm tất cả các quốc gia trên thế giới.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
quân Đồng minh nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức ở châu Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Ngày 9-8-1945, Liên Xô mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở
Đông Dương.
bán đảo Triều Tiên.
châu Á-Thái Bình Dương.
Đông Bắc Trung Quốc.
Sự kiện lịch sử trong cuộc khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra ngày 19-8-1945 ở Hà Nội là
cờ đỏ sao vào xuất hiện trên các đường phố chính của Hà Nội.
Ủy ban khởi nghĩa Hà Nội được thành lập, ban bố "Quân lệnh số 1".
hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng.
quần chúng nội, ngoại thành Hà Nội tổ chức mít tinh tại Nhà hát lớn.
Sự kiện lịch sử diễn ra vào tối ngày 19-8-1945 ở Hà Nội là
quần chúng nội, ngoại thành Hà Nội tổ chức mít tinh tại Nhà hát lớn.
Ủy ban Khởi nghĩa Hà Nội họp và quyết định khởi nghĩa giành chính quyền ngay.
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành kéo về biểu tình thị uy, chiếm các công sở.
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19-12-1946?
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng "Ngày Độc lập".
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Son, Đà Nang.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải
chiến đấu giành đất.
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
đánh nhanh rút gọn.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
cơ quan Trung ương cục miền Nam.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục tiêu là
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951-1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?
Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.
Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
tiêu diệt sinh lực địch.
liên lạc với bên ngoài.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Cửa Việt.
Chiến thắng Vạn Tường.
Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.
đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.
Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là
thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do.
người dân hưởng ứng "Quỹ độc lập" và tham gia phong trào "Tuần lễ vàng".
thành lập Nha tiếp tế làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm.
thực hiện triệt để khẩu hiệu "Thực túc binh cường, ăn no đánh thắng".
"Tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công vào những hướng quan trọng mà quân Pháp tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng trên những địa bàn xung yếu không thể bỏ qua". Đó là phương hướng chiến lược của ta trong
chiến dịch Tây Bắc.
chiến dịch Điện Biên Phủ.
đông-xuân 1953-1954.
việc phá sản kế hoạch Nava.
Cuối tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để
đề ra kế hoạch tác chiến trong đông-xuân 1953-1954.
đề ra kế hoạch đối phó với thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
đề ra kế hoạch đánh phá hoàn toàn kế hoạch Nava.
đề ra kế hoạch mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp.
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
thành lập Liêng bang Đông Dương.
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946-đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân địch.
Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Không nhận được sự giúp đỡ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.
Sự quay trở lại xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.
Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt ách cai trị và áp đặt chính sách đàn áp dã man.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.
sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.
