WorksheetsSH - 12 - ôn tập KTGKi
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
A. codon.
B. gen.
C. anticodon.
D. mã di truyền.
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Câu 8: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
A. bổ sung.
B. bán bảo toàn.
C. bổ sung và bảo toàn.
D. bổ sung và bán bảo toàn.
ARN nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mARN
tARN
rARN
ADN
Enzim nào làm nhiệm vụ gắn nucleotit mới vào mạch khuôn trong quá trình phiên mã?
ARN polimeraza
ADN polimeraza
Enzim tháo xoắn
Enzim nối
Vùng điều hòa của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào?
Đầu 3’ của mạch mã gốc
Đầu 5’ của mạch mã gốc
Đầu 3’ của mạch bổ sung
Đầu 3’ hoặc 5’ của mạch mã gốc
Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc?
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào của sinh vật nhân thực?
(1) Enzime ADN polimeraza có vai trò lắp ráp các nu tự do liên kết bổ sung với các nu trên mạch mã gốc.
(2) Chiều tổng hợp mạch mới luôn có chiều 3’-->5’.
(3) Trên mạch khuôn 3’-->5’, mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục; còn trên mạch khuôn 5’ -->3’ mạc mới bổ sung được tổng hợp gián đoạn.
(4) Nguyên tắc xảy ra trong nhân đôi ADN là nguyên tắc bổ sung (NTBS) và nguyên tắc bán bảo toàn.
1
2
3
4
Bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin khác nhau ở SV nhân sơ và SV nhân thực?
5’AUG 3’
3’AUG 5’
3’UAA 5’
5’UAG 3’
Câu 11. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza.
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'.
(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'.
(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
(2) → (1) → (3) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2).
(2) → (3) → (1) → (4).
Phân tử nào trực tiếp làm khuôn trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi Polipeptit?
mARN
tARN
Mạch mã gốc của gen
Mạch bổ sung của gen
Chọn đáp án đúng điền vào (1), (2) và (3)
Trong quá trình dịch mã, Riboxom trượt trên phân tử......(1).....theo chiều .....(2)....., mỗi bước dịch chuyển tương ứng với .....(3)....
mạch mã gốc - chiều 3' --> 5' - một bộ ba
mạch mã gốc - chiều 5' --> 3' - một bộ ba
mARN - chiều 5' --> 3' - một bộ ba
mARN - chiều 3' --> 5' - một bộ ba
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, xoắn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các protein cùng loại
D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:
A. kết thúc bằng Met
B. bắt đầu bằng axit amin Met.
C. bắt đầu bằng foocmin-Met
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
A. Vùng khởi động.
B. Vùng mã hoá.
C. Vùng kết thúc
D. Vùng vận hành
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:
R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.
P->O -> nhóm gen X,Y,Z.
R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.
O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:
liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.
gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.
Đột biến gen là gì?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của mARN liên quan đến một số cặp nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
sức đề kháng của từng cơ thể.
điều kiện sống của sinh vật
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hyđrô sẽ:
tăng 1
tăng 2
giảm 1
giảm 2
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm
1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3/ Tạo các dòng thuần chủng.
4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?
Sự phân chia của NST
Sự nhân đôi và phân li của NST
Sự tiếp hợp và bắt chéo NST.
Sự phân chia tâm động ở kì sau.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
tính trạng lặn.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hoà lẫn vào nhau.
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
aabbdd
AabbDD
aaBbDD
aaBBDd
Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
1
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó.
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
mất đoạn.
Tế bào thể một nhiễm có số nhiễm sắc thể là
2n + 1
2n - 1
2n + 2
2n - 2
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
thể không (2n – 2)
thể ba (2n + 1).
thể bốn (2n + 2).
thể một (2n – 1)
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
bệnh Đao.
máu khó đông.
ung thư máu.
hồng cầu hình lưỡi liềm.
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một các thể của loài trong tế bào có 48 NST cá thể đó thuộc thể
dị bội.
đa bội lệch.
bốn nhiễm.
tứ bội.
Sự thụ tinh giữa giao tử (n+1) với giao tử n sẽ tạo nên
thể ba nhiễm.
thể một nhiễm.
thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép.
thể khuyết nhiễm
Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
XX, con đực là XY.
XY, con đực là XX.
XO, con đực là XY.
XX, con đực là XO.
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
số lượng quả trên cây của một giống cây trồng.
số hạt trên bông của một giống lúa.
số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lơn.
tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa.
Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?
sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
tổ hợp gen trong hợp tử.
ảnh hưởng của môi trường.
khả năng phản ứng của cá thể.
Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:
Kiểu hình
Điều kiện cụ thể của môi trường
Kiểu gen và điều kiện môi trường
Kiểu gen.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Ý nghĩa của phép lai phân tích là?
Kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
Kiểm tra độ thuần chủng của giống
Kiểm tra tính trạng trội hoàn toàn hay không hoàn toàn
Kiểm tra kết quả con lai là đồng tính hay phân tính
Hiện tượng di truyền liên kết là do:
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
Các gen phân li độc lập trong giảm phân.
Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Một loài có bộ NST 2n=8 thì có số nhóm gen liên kết là
4
7
8
3
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab, xảy ra hoán vị gen với f=20% thì tỷ lệ giao tử Ab sẽ là
10%
20%
30%
40%
Một gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?
Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.
Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen.
Chỉ có một cặp NST giới tính.
Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.
Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây
AABB
aaBB
aabb
AAbb
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
