wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12-HK1

Total questions: 70

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba mã gốc (triplet)

a)

ADN

b)

rARN

c)

mARN

d)

tARN

2.

Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anti-côđon)

a)

ADN

b)

rARN

c)

mARN

d)

tARN

3.

Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba mã sao (côđon)

a)

ADN

b)

rARN

c)

mARN

d)

tARN

4.

Trong quá trình dịch mã, loại axit nucleic có chức năng VẬN CHUYỂN AXIT AMIN là

a)

mARN

b)

ADN

c)

rARN

d)

tARN

5.

Trong quá trình dịch mã, loại axit nucleic có chức năng LÀM KHUÔN ĐỂ TỔNG HỢP NÊN CHUỖI POLITPEPTIT là

a)

mARN

b)

ADN

c)

rARN

d)

tARN

6.

Trong quá trình dịch mã, loại axit nucleic THAM GIA CẤU TẠO NÊN RIBOXOM là

a)

mARN

b)

ADN

c)

rARN

d)

tARN

7.

Giả sử một gen của vi khuẩn có số nucleotit là 3000. Hỏi số axit amin trong phân tử protein có cấu trúc bậc 1 từ gen trên là bao nhiêu

a)

500

b)

499

c)

498

d)

750

8.

Ở sinh vật nhân thực, bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là

a)

UGG, UAA, UGA

b)

UUG, UAA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UGU, UAG, UGA

9.

Ở người, bệnh di truyền nào sau đây liên quan đến đột biến NST

a)

mù màu

b)

máu khó đông

c)

bạch tạng

d)

đao

10.

Ở một loài, có số lượng NST lưỡng bội 2n=24. Số lượng NST ở thể 1 nhiễm là

a)

23

b)

25

c)

12

d)

24

11.

Ở sinh vật nhân thực, bộ ba mở đầu quá trình dịch mã là

a)

GUA

b)

AUG

c)

GAU

d)

UUG

12.

Cơ thể sinh vật có bộ NST tăng thêm 1 chiếc ở 1 cặp nào đó được gọi là

a)

thể tam nhiễm

b)

thể một nhiễm

c)

thể đa bội

d)

thể tam bội

13.

Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn

a)

3' -> 5'

b)

5' -> 3'

c)

cả 2 mạch của ADN

d)

không có chiều nhất định

14.

Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn là

a)

3' -> 5'

b)

5' -> 3'

c)

cả 2 mạch của ADN

d)

không có chiều nhất định

15.

Nếu đột biến xảy ra, làm gen thêm một cặp nucleotit thì số liên kết hidro của gen sẽ

a)

A. tăng thêm 1 liên kết hidro

b)

B. tăng thêm 2 liên kết hidro

c)

C. tăng thêm 3 liên kết hidro

d)

B và C đúng

16.

Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong nhân đôi ADN tạo nên

a)

2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN

b)

Đột biến A-T -> G-X

c)

Đột biến G-X -> A-T

d)

sụ sai hỏng ngẫu nhiên

17.

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hidro sẽ

a)

tăng 1

b)

tăng 2

c)

giảm 1

d)

giảm 2

18.

Một đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau ABCDE*FGH ( dấu sao biểu hiện cho tâm động) một đột biến xảy ra làm NST có trình tự các gen: ABCF*EDGH, dạng đột biến đã xảy ra là

a)

đảo đoạn ngoài tâm động

b)

đảo đoạn có chứa tâm động

c)

chuyển đoạn tương hỗ

d)

chuyển đoạn ko tương hỗ

19.

Một phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X. Người đó thuộc thể

a)

3 nhiễm

b)

tam bội

c)

đa bội lẻ

d)

đơn bội lệch

20.

Quá trình nhân đôi ADN có sự tham gia của enzim nào sau đây

a)

ADN polimeraza

b)

ARN polimeraza

c)

ADN amilaza

d)

ADN proteaza

21.

Nguyên nhân của hội chứng đao ở người là do đột biến

a)

mất đoạn NST số 21

b)

3 NST số 21

c)

thêm đoạn NST số 21

d)

đột biến gen

22.

Tế bào thể 3 nhiễm có số NST là

a)

2n+1

b)

2n-1

c)

2n+2

d)

2n-2

23.

Phiên mã là quá trình tổng hộp nên

a)

ADN

b)

mARN

c)

protein

d)

ADN và ARN

24.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen

a)

từ cả 2 mạch

b)

khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2

c)

từ mạch có chiều 5' -> 3'

d)

từ mạch mang mã gốc

25.

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai AaxAa lần lượt là

a)

1:2:1 và 3:1

b)

1:2:1 và 1:2:1

c)

3:1 và 1:2:2:1

d)

3:1 và 3:1

26.

Người bệnh mù màu do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng mắt bình thường sinh con trai bệnh mù màu, cho biết không có đột biến xảy ra, người con trai này nhận gen mù màu từ

a)

ông nội

b)

bà nội

c)

bố

d)

mẹ

27.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen

a)

ruồi giấm

b)

cà chua

c)

đậu hà lan

d)

châu chấu

28.

Đối tượng Menđen chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là

a)

dòng thuần chủng

b)

dòng nào cũng được

c)

dòng có tính trạng lặn

d)

dòng có tính trạng trội

29.

Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A,a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được một trai tóc xoăn và lần thứ hai được một gái tóc thẳng. cặp vợ chồng này có kiểu gen là

a)

AAxAa

b)

AAxAA

c)

AaxAa

d)

AAxaa

30.

Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F2 thu được

a)

3 quả đỏ : 1 quả vàng

b)

đều quả đỏ

c)

1 quả đỏ : 1 quả vàng

d)

9 quả đỏ : 7 quả vàng

31.

Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1:1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai

a)

A. Aa x Aa

b)

B. Aa x aa

c)

C. AA x Aa

d)

B và C đúng

32.

Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau hai cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 sẽ là

a)

9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình 9 kiểu gen

b)

9:6:1 - gồm 3 kiểu hình 9 kiểu gen

c)

1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình 4 kiểu gen

d)

3:1 - gồm 2 kiểu hình 3 kiểu gen

33.

Bộ NST của người nam bình thường là

a)

44A, 2X

b)

44A, 1X, 1Y

c)

46A, 2Y

d)

46A, 1X, 1Y

34.

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì xác suất sinh con bạch tạng là bao nhiêu

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

50%

35.

Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có

a)

2 kiểu gen 2 kiểu hình

b)

2 kiểu gen 1 kiểu hình

c)

2 kiểu gen 3 kiểu hình

d)

3 kiểu gen 3 kiểu hình

36.

Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là

a)

27/64

b)

1/16

c)

9/64

d)

1/3

37.

Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là

a)

9/16

b)

3/4

c)

2/3

d)

1/4

38.

Trong trường hợp trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

39.

Ở một loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gen với tần số f=20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aB được hình thành ở F1 (%)

a)

16

b)

32

c)

24

d)

51

40.

Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là

a)

protein

b)

ARN

c)

axit nucleic

d)

ADN

41.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN

a)

cấu hình không gian

b)

khối lượng và kích thước

c)

số loại đơn phân

d)

chức năng của mỗi loại

42.

Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là

a)

8

b)

16

c)

64

d)

81

43.

Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

a)

tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

b)

dễ tạo ra các biến dị di truyền

c)

các gen tương tác với nhau

d)

chịu ảnh hưởng của môi trường

44.

Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1:1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai

a)

A. Aa x Aa

b)

B. Aa x aa

c)

C. AA x Aa

d)

B và C đúng

45.

Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở Fn

a)

9:3:3:1

b)

2^n

c)

3^n

d)

(3:1)^n

46.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là

a)

tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống

b)

giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối

c)

cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới

d)

chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

47.

Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

2 cặp nhân tố di truyền quy định

b)

2 nhân tố di truyền khác loại quy định

c)

1 nhân tố di truyền quy định

d)

1 cặp nhân tố di truyền quy định

48.

Màu da của người do ít nhất mấy gen quy định theo kiểu tác động cộng gộp

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Trường hợp mỗi gen cùng loài (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác

a)

bổ sung

b)

át chế

c)

cộng gộp

d)

đồng trội

50.

Kiểu gen nào được viết dưới đây là không đúng

a)

AB/ab

b)

ab/ aB

c)

Ab/ab

d)

Aa/bb

51.

Khi cho giao phấn hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 thu được hoàn toàn đậu đỏ thẫm, cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm : 7/16 trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. TÍnh trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu

a)

cộng gộp

b)

bổ sung

c)

gen đa hiệu

d)

át chế

52.

Ở cà độc dược 2n=24. Số dạng đột biến thể 3 được phát hiện ở loài này là

a)

24

b)

23

c)

12

d)

25

53.

Ở cà độc dược 2n=24. Số dạng đột biến thể 1 được phát hiện ở loài này là

a)

24

b)

23

c)

12

d)

25

54.

Trong giới dị giao XY, tính trạng do các gen trên Y quy định di truyền

a)

giống các gen trên NST thường

b)

thẳng (bố cho con trai)

c)

chéo (mẹ cho con trai bố cho con gái)

d)

theo dòng mẹ

55.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

giống các gen nằm trên NST thường

b)

thẳng (bố cho con trai)

c)

chéo (mẹ cho con trai bố cho con gái)

d)

theo dòng mẹ

56.

Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có

a)

2 kiểu gen 2 kiểu hình

b)

2 kiểu gen 1 kiểu hình

c)

2 kiểu gen 3 kiểu hình

d)

3 kiểu gen 3 kiểu hình

57.

Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là

a)

27/64

b)

1/16

c)

9/64

d)

1/3

58.

Tính trạng được xác định trực tiếp bởi

a)

gen

b)

protein

c)

kiểu gen

d)

kiểu hình

59.

Cây hoa cẩm tú cầu có cùng 1 kiểu gen, nhưng khi trồng môi trường đất có độ pH khác nhau thì sẽ cho hoa có màu khác nhau. Màu sắc hoa phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ

b)

môi trường đất

c)

độ pH của đất

d)

loại đất

60.

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanin, nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật

a)

tương tác bổ sung

b)

tương tác cộng gộp

c)

tác động đa hiệu của gen

d)

liên kết gen hoàn toàn

61.

Ở ruồi giấm 2n=8, số nhóm gen liên kết của loài là

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

62.

Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan đến trường hợp nào sau đây

a)

gen trên NST X

b)

gen trên NST Y

c)

gen trong TB chất

d)

gen trên NST thường

63.

Để xác định 1 tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ở TB chất quy định, người ta sử dụng phương pháp

a)

lai gần

b)

lai xa

c)

lai phân tích

d)

lai thuận nghịch

64.

Dạng biến dị nào sau đây là thường biến

a)

Bệnh máu khó đông

b)

hiện tượng nam giới có túm lông trên tai

c)

Bệnh mù màu

d)

hiện tượng co mạch máu và da tái lại khi lạnh

65.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền P: 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số alen A và alen a lần lượt là

a)

0,5 và 0,5

b)

0,6 và 0,4

c)

0,35 và 0,65

d)

0,55 và 0,45

66.

Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền

a)

0,64AA : 0,26Aa : 0,1aa

b)

0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa

67.

1 quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ. Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ F2 là

a)

0,5

b)

0,25

c)

0,125

d)

0,625

68.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen A = 0,6. Tần số kiểu gen aa là

a)

0,16

b)

0,48

c)

0,36

d)

0,42

69.

Một quần thể có 4000 cá thể, đang cân bằng di truyền với tần số a=0,7. Số cá thể mang alen lặn là

a)

360

b)

2040

c)

1960

d)

840

70.

Ở người A-da bình thường, a-da bạch tạng, biết quần thể cân bằng di truyền và tần số alen A là 0,9. Quần thể có 10000 người, theo lí thuyết số người mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu (người)

a)

1800

b)

1000

c)

8100

d)

2000