wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 27 28 29 30 sinh

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào say đây?

1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên. 3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.

4 - Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít. 5 - Thời gian thế hệ ngắn hay dài.

a)

A. 1, 2, 3, 4.

b)

B. 2, 3, 4, 5.

c)

C. 1, 2, 3, 5.

d)

D. 1, 3, 4, 5.

2.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài có hệ gen như thế nào?

a)

A. Hệ gen lưỡng bội.

b)

B. Hệ gen đơn bội

c)

C. Hệ gen đa bội.

d)

D. Hệ gen lệch bội.

3.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào?

a)

A. Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ dài.

b)

B. Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ ngắn.

c)

C. Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ ngắn.

d)

D. Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ dài.

4.

Các nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong tiến hoá nhỏ là

a)

A. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

b)

B. đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên.

c)

C. đột biến, giao phối và di nhập gen.

d)

D. đột biến, giao phối và các nhân tố ngẫu nhiên

5.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào là nhân tố chính hình thành màu xanh lục ở đa số các loài sâu ăn lá?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên.

b)

B. Cách li sinh sản.

c)

C. Thức ăn của sâu.

d)

D. Đột biến và giao phối.

6.

Sự hình thành một đặc điểm thích nghi ở sinh vật liên quan với gen như thế nào?

a)

A. Không chỉ liên quan đến một alen nào đó mà còn là kết quả của sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.

b)

B. Chỉ liên quan với một alen lặn.

c)

C. Chỉ liên quan với sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.

d)

D. Chỉ liên quan với một alen trội.

7.

Vì sao có hiện tượng nhiều loại vi khuẩn tỏ ra “quen thuốc” kháng sinh?

a)

A. Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các biến đỏi sinh hoá.

b)

B. Vì đột biến kháng thuốc có trong vốn gen của quần thể.

c)

C. Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện.

d)

D. Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích D. Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích

8.

Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta càn nghiên cứu theo hướng

a)

A. chuyển gen gây bệnh cho sâu.

b)

B. chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.

c)

C. hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sinh

d)

D. nuôi nhiều chim ăn sâu.

9.

Hiện tượng tăng tỉ lệ cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào

a)

A. tác động của đột biến

b)

B. tác động của giao phối.

c)

C. tác động của chọn lọc tự

d)

D. ảnh hưởng của môi trường có bụi than.

10.

Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi như thế nào?

a)

A. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tuyệt đối

b)

B. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tương đối.

c)

C. Luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.

d)

D. Đặc trưng cho mỗi quần thể.

11.

Điều nào không đúng đối với sự hợp lí (hoàn hảo) tương đối của các đặc điểm thích nghi?

a)

A. Trong lịch sử, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn những sinh vật xuất hiện trước

b)

B. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, do đó các đặc điểm thích nghi luôn được hoàn thiện.

c)

C. Khi hoàn cảnh thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn.

d)

D. Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.

12.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

A. chúng cách li sinh sản với nhau

b)

B. chúng sinh ra con bất thụ.

c)

C. chúng không cùng môi trường.

d)

D. chúng có hình thái khác nhau.

13.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

b)

B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

A. phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

d)

D. củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

14.

Cách li trước hợp tử là

a)

A .trở ngại ngăn cản con lai phát triển

b)

B. trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

15.

Cách li sau hợp tử không phải là:

a)

A.trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

B. trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

16.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

A. cách li trước hợp tử.

b)

B. cách li sau hợp tử

c)

C. cách li tập tính.

d)

D. cách li mùa vụ.

17.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

A. địa lý – sinh thái.

b)

B. hình thái.

c)

C.sinh lí- sinh hóa.

d)

D.di truyền.

18.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính là

a)

A. cách li sinh thái

b)

B. cách li tập tính

c)

C. cách li địa lí

d)

D. cách li sinh sản.

19.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

A. tiêu chuẩn hoá sinh

b)

B. tiêu chuẩn sinh lí

c)

C. tiêu chuẩn sinh thái.

d)

D. tiêu chuẩn di truyền.

20.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

A. cách li sinh sản

b)

B. Hình thái

c)

C. Sinh lí,sinh hoá

d)

D. Sinh thái

21.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

A. Cách li sinh cảnh

b)

B. Cách li cơ học

c)

C. Cách li tập tính

d)

D. Cách li trước hợp tử

22.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

23.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li

a)

A. tập tính

b)

B. cơ học

c)

C. trước hợp tử

d)

D. sau hợp tử

24.

Cho các dạng cách li: 1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.

Cách li trước hợp tử gồm:

a)

A. 1,2,3,6

b)

B. 2,3,4,6

c)

C. 2,3,5,6

d)

D. 1,2,4,6

25.

Loài sinh học là gì?

a)

A. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

b)

B. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

c)

C. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

d)

D. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

26.

Điều khẳng định nào dưới đây là đúng đối với các loài sinh sản hữu tính?

a)

C. Loài nào có số lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

b)

B. Loài nào có số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

c)

A. Loài nào có số lượng gen càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

d)

D. Loài nào có kích thước NST càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

27.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?

a)

A. Tiêu chuẩn hình thái

b)

B. Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

c)

C. Tiêu chuẩn hoá sinh.

d)

D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

28.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

a)

A. tiêu chuẩn hoá sinh.

b)

B. tiêu chuẩn hình thái.

c)

C. tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

d)

D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.

29.

Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?

a)

A. tiêu chuẩn hoá sinh

b)

B. tiêu chuẩn hình thái.

c)

C. tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

d)

D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.

30.

Hai quần thể được xem là hai loài khi

a)

A. cách li địa lí với nhau.

b)

B. cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.

c)

C. cách li sinh thái với nhau.

d)

D. cách li tập tính với nhau.

31.

Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

a)

A. cách li địa lí.

b)

B. cách li sinh thái.

c)

C. Cách li tập tính.

d)

D. cách li cơ học.

32.

Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

a)

A. Cách li sinh thái.

b)

B. Cách li địa lí.

c)

C. Cách li tập tính.

d)

D. Cách li cơ học.

33.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

a)

A. Cách li sinh thái

b)

B. Cách li địa lí.

c)

C. Cách li tập tính

d)

D. Cách li cơ học.

34.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

A. Cách li sinh thái.

b)

B. Cách li địa lí.

c)

C. Cách li sinh sản.

d)

D. Cách li cơ học.

35.

Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?

a)

A. Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.

b)

B. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.

c)

C. Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

d)

D. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.

36.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

C. cách li sinh sản

b)

B. cách li sinh thái

c)

A. cách li tập tính

d)

D. cách li địa lí.

37.

Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?

a)

D. Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

b)

C. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

c)

B. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác.

d)

A. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

38.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

A. cách li cơ học.

b)

B. cách li sinh sản (cách li di truyền)

c)

C. cách li tập tính.

d)

D. cách li sinh thái.

39.

Sự tiến hoá của các loài thường diễn ra

a)

D. theo kiểu phóng xạ.

b)

C. theo kiểu hội tụ.

c)

B. theo kiểu phân nhánh

d)

A. theo đường thẳng.

40.

Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào?

a)

A. Con đường cách li tập tính.

b)

B. Con đường địa lí.

c)

C. Con đường sinh thái.

d)

D. Con đường lai xa và đa bội hoá (đa bội khác nguồn).

41.

Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?

a)

D. Cách li tập tính.

b)

C. Cách li cơ học

c)

B. Cách li địa lí.

d)

A. Cách li sinh thái.

42.

Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?

a)

D. Cách li di truyền.

b)

B. Cách li sinh sản.

c)

B. Cách li sinh thái.

d)

A. Cách li địa lí.

43.

Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò

a)

D. tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể.

b)

C. là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi.

c)

B. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

d)

A. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

44.

Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là

a)

D. Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

b)

C. Nhân tố gây ra sự phân ly tính trạng tạo ra nhiều nòi mới

c)

B. Tích luỹ những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.

d)

A. Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dần dần hình thành nòi mới.

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)

a)

D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

b)

C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật.

c)

B. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

d)

A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

46.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?

a)

D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.

b)

C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.

c)

B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán sang nơi khác.

d)

A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảo qua một thời gian dài.

47.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

a)

D. chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

C. giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

c)

B. rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.

d)

A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

48.

Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở

a)

D. chỉ có ở động vật bậc cao.

b)

C. chỉ có ở thực vật bậc cao.

c)

B. thực vật và động vật ít di động.

d)

A. thực vật và động vật.

49.

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

a)

D. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá.

b)

C. Con đường địa lí và sinh thái.

c)

B. Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.

d)

A. Con đường địa lí và cách li tập tính.

50.

Tại sao các cá thể cùng loài lại có thể khác nhau về tập tính giao phối để hình thành loài bằng cách li tập tính?

a)

D. Đột biến luôn phát sinh, tạo ra các biến dị tổ hợp và hình thành các kiểu gen mới, nếu kiểu gen này làm thay đổi tập tính giao phối thì chỉ có các cá thể tương tự mới giao phối được với nhau.

b)

C. Đột biến rút ngắn hoặc kéo dài thời gian sinh trưởng ở thực vật.

c)

B. Đột biến dẫn đến rối loạn giới tính, gây chết hoặc vô sinh ở động vật.

d)

A. Đột biến làm biến đổi kiểu hình của cơ quan sinh sản nên giữa cá thể bình thường và cá thể đột biến không còn giao phối được với nhau.

51.

Trong quá trình hình thành loài mới điều kiện sinh thái có vai trò

a)

D. là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

b)

C. thúc đẩy sự phân li của quần thể gốc.

c)

B. thúc đẩy sự phân hoá quần thể.

d)

A. là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.

52.

Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh vật

a)

D. thực vật và động vật ít di chuyển xa.

b)

C. động vật ít di chuyển xa

c)

A. động vật di chuyển xa.

d)

B. thực vật.

53.

Phương thức hình thành loài chậm diễn ra ở những con đường hình thành loài nào?

a)

D. Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.

b)

C. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá

c)

B. Con đường cách li tập tính, lai xa và đa bội hoá.

d)

A. Con đường địa lí và sinh thái.

54.

Phương thức hình thành loài nhanh diễn ra ở con đường hình thành loài nào?

a)

A. Con đường địa lí.

b)

B. Con đường cách li tập tính.

c)

C. Con đường sinh thái.

d)

D. Con đường lai xa và đa bội hoá.

55.

Hãy chọn cách giải thích đúng nhất trong các cách giải thích sau về cách thức hình thành loài cây song nhị bội trong tự nhiên?

a)

D. Lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc lai tế bào xôma rồi nuôi cấy tế bào thành cây lai.

b)

C. Cho cây tự đa bội hoá.

c)

B. Lai xa kèm theo đa bội hoá con lai.

d)

A. Lai tế bào xôma, sau đó nhân thành cây

56.

Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

a)

D. Đột biến NST.

b)

C. Lai xa khác loài.

c)

B. Dị đa bội hoá.

d)

A. Tự đa bội hoá.

57.

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường được thấy ở

a)

D. động vet kí sinh.

b)

C. động vật ít di chuyển xa.

c)

B. động vật di chuyển xa.

d)

A. thực vật.

58.

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n. 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n. 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

a)

D. 1 3 4.

b)

C. 3 1 4.

c)

B. 4 3 1.

d)

A. 5 1 4.

59.

Từ quần thể cây lưỡng bội người ta có thể tạo được quần thể cây tứ bội. Quần thể cây tứ bội này có thể xem là một loài mới vì

a)

D. quần thể cây tứ bội có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể lưỡng bội.

b)

C. quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ.

c)

B. quần thể cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây lưỡng bội.

d)

A. quần thể cây tứ bội có sự khác biệt với quần thể cây lưỡng bội về số lượng NST.

60.

Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum) được hình thành trên cơ sở

a)

D. là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá.

b)

C. là kết quả của quá trình tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì.

c)

B. là kết quả của quá trình lai khác loài.

d)

A. sự cách li địa lí giữa dạng lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mĩ.

61.

Kapêtrencô (1927) đã tạo ra loài cây mới từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) như thế nào?

a)

D. Lai cải bắp với cải củ được F1, đa bội hoá F1 được dạng lai hữu thụ.

b)

C. Đa bội hoá dạng cải củ rồi cho lai với cải bắp tạo ra con lai hữu thụ.

c)

B. Đa bội hoá dạng cải bắp rồi cho lai với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.

d)

A. Lai cải bắp với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.

62.

Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52?

a)

D. Con đường lai xa và đa bội hoá

b)

C. Con đường sinh thái.

c)

A. Con đường cách li tập tính.

d)

B. Con đường địa lí.

63.

Thể song nhị bội là cơ thể có

a)

D. tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa nhận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ.

b)

C. tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

c)

B. tế bào mang bộ NST tứ bội.

d)

A. tế bào mang bộ NST lưỡng bội.

64.

Nguồn gốc của loài cỏ chăn nuôi Spartina ở Anh với 120 NST đã được xác định là kết quả lai tự nhiên giữa một loài cỏ gốc Châu Âu và một loài cỏ gốc Mĩ nhập vào Anh có bộ NST là

a)

D. 30 và 90.

b)

C. 40 và 80

c)

B. 50 và 70

d)

A. 60 và 60.

65.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

b)

C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

c)

B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

d)

A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

66.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

D. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

b)

C. Động vật

c)

B. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

d)

A. Thực vật

67.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

D. kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

b)

C. kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

c)

B. kết quả của quá trình lai xa khác loài

d)

A. sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

68.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

D. có khả năng phát tán mạnh

b)

C. thực vật

c)

B. động vật

d)

A. động vật bậc cao

69.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

a)

D. Lai xa và đa bội hoá

b)

C. cách li tập tính

c)

A. Cách li địa lí

d)

B. Cách li sinh thái

70.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

D. động vật bậc cao

b)

C. động vật bậc thấp

c)

B. thực vật

d)

A. động vật

71.

Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

a)

D. cách li địa lí

b)

C. cách li di truyền

c)

B. cách li sau hợp tử

d)

A. cách li trước hợp tử

72.

Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự

a)

D. Cách li sinh sản với quần thể gốc

b)

C. sai khác nhỏ về hình thái

c)

B. Xuất hiện các dạng trung gian

d)

A. cách li địa lí

73.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

D. Đột biến.

b)

C. Cách li địa lí.

c)

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

A. Chọn lọc tự nhiên.

74.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

b)

B. Sự cách li đại lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới.

c)

C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

d)

A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.