NEW
Font size
WorksheetsTRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Total questions: 79
Worksheet time: 6hrs 22mins
Rễ cây hút nước thông qua các tế bào lông hút.
Tế bào lông hút được phát triển từ tế bào biểu bì rễ.
ĐÚNG
SAI
Ở tất cả các loài thực vật, nước chỉ được hút vào thông qua lông hút của rễ.
ĐÚNG
SAI
Cây sẽ bị héo khi lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra.
ĐÚNG
SAI
Nước được thoát ra khỏi lá theo 2 con đường, trong đó chủ yếu là qua con đường khí khổng.
ĐÚNG
SAI
Cây chỉ hút khoáng dưới dạng các ion hòa tan trong nước.
ĐÚNG
SAI
Cây chỉ hút khoáng thông qua lông hút.
ĐÚNG
SAI
Khi nồng độ ion khoáng ở trong dung dịch đất thấp hơn nồng độ ion khoáng ở trong tế bào lông hút thì cây không thể hút khoáng.
ĐÚNG
SAI
Cây chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng NH4 + và NO3 -
ĐÚNG
SAI
Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố có hàm lượng chiếm từ 0,01% trở lên trong hàm lượng chất khô của cơ thể thực vật.
ĐÚNG
SAI
Quang hợp diễn ra theo 2 pha, trong đó không có pha sáng thì pha tối sẽ không diễn ra.
ĐÚNG
SAI
Hô hấp hiếu khí trải qua 3 giai đoạn, trong đó O2 tham gia vào giai đoạn chuỗi truyền điện tử; CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.
ĐÚNG
SAI
Khi thực vật phân giải 1 phân tử Glucôzơ thì hô hấp kị khí giải phóng 2ATP; hô hấp hiếu khí giải phóng 38ATP.
ĐÚNG
SAI
Tất cả mọi quá trình hô hấp ở thực vật đều giải phóng ATP để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình quang hợp, nếu sử dụng nước được đánh dấu O18 thì Oxi giải phóng sẽ là O18 .
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình quang hợp, nếu thiếu CO2 thì quá trình quang hợp sẽ ngừng và cây không thải O2.
ĐÚNG
SAI
Trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật, quá trình hô hấp sẽ giải phóng CO2, giải phóng nhiệt và làm giảm chất lượng có trong nông sản.
ĐÚNG
SAI
Nước được rễ cây hút vào thông quá các tế bào lông hút.
ĐÚNG
SAI
Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo.
ĐÚNG
SAI
Cây thoát hơi nước theo 2 con đường, trong đó nước được thoát chủ yếu qua bề mặt lá (qua cutin).
ĐÚNG
SAI
Dựa vào nhu cầu về nước, thực vật trên cạn được chia thành các nhóm: ưa ẩm, trung sinh, hạn sinh.
ĐÚNG
SAI
Hàm lượng ion khoáng trong đất càng cao thì tốc độ sinh trưởng của cây càng nhanh.
ĐÚNG
SAI
Quá trình biến đổi NH+4 thành NO3- được gọi là nitrat hóa.
ĐÚNG
SAI
Quá trình biến đổi nitơ trong xác sinh vật thành NH+4 được gọi là amôn hóa.
ĐÚNG
SAI
Quá trình biến đổi NO3- thành NH+4 được gọi là khử nitrat.
ĐÚNG
SAI
Quá trình biến đổi NO3- thành N2 được gọi là phản nitrat hóa.
ĐÚNG
SAI
Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ dưới 2 dạng ion là NH4+ và NO3-
ĐÚNG
SAI
Quá trình hấp thụ nitơ luôn cần tiêu tốn năng lượng ATP.
ĐÚNG
SAI
Quá trình chuyển hóa N2 thành NH3 được gọi là cố định đạm.
ĐÚNG
SAI
Nitơ được cây hút vào chỉ để tổng hợp axit amin và protein.
ĐÚNG
SAI
Pha sáng của quá trình quang hợp tạo ra ATP; O2; NADPH;
ĐÚNG
SAI
Quang hợp diễn ra theo 2 pha là pha sáng và pha tối.
ĐÚNG
SAI
Pha sáng diễn ra ở chất nền lục lạp.
ĐÚNG
SAI
Pha tối diễn ra ở màng thilacoit.
ĐÚNG
SAI
Phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ O2 của H2O.
ĐÚNG
SAI
Cây chỉ quang hợp khi có ánh sáng và các điều kiện phù hợp.
ĐÚNG
SAI
Sắc tố diệp lục được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, Mg.
ĐÚNG
SAI
Quá trình quang hợp luôn có 2 pha, trong đó pha sáng cung cấp sản phẩm cho pha tối và pha tối cung cấp sản phẩm cho pha sáng.
ĐÚNG
SAI
Phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ H2O hoặc từ CO2.
ĐÚNG
SAI
Thực vật CAM thích nghi với điều kiện sa mạc, thực vật C4 thích nghi với điều kiện nhiệt đới, thực vật C3 thích nghi với điều kiện ôn đới.
ĐÚNG
SAI
Pha tối của quang hợp luôn diễn ra vào ban đêm.
ĐÚNG
SAI
Tất cả quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật, pha tối đều có chu trình Canvin.
ĐÚNG
SAI
Ở tất cả các quá trình quang hợp, pha sáng có sử dụng sản phẩm (NADP+ và ADP) của pha tối.
ĐÚNG
SAI
Nếu pha tối không được cung cấp CO2 thì pha sáng không giải phóng O2.
ĐÚNG
SAI
Nếu pha sáng không xảy ra quang phân li nước thì pha tối không sử dụng CO2.
ĐÚNG
SAI
Nếu không có ánh sáng thì pha tối sẽ bị ức chế.
ĐÚNG
SAI
Nếu có 1 chất độc làm bất hoạt chu trình Canvin thì quang hợp bị ức chế.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình quang hợp, giả sử cây tổng hợp được 360g glucôzơ. Theo lí thuyết, cây đã sử dụng 12 mol CO2; quang phân li 432g nước; giải phóng 384g O2 và glucôzơ được tạo ra ở chất nền lục lạp.
ĐÚNG
SAI
Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ quang hợp càng tăng.
ĐÚNG
SAI
Cùng một nồng độ CO2 như nhau thì tất cả các loài cây đều có cường độ quang hợp như nhau.
ĐÚNG
SAI
Khi nồng độ CO2 vượt trên 0,3% sẽ gây bất hoạt chu trình Canvin nên làm ức chế quang hợp.
ĐÚNG
SAI
Các loài thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn so với các loài thực vật C3.
ĐÚNG
SAI
Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hô hấp hiếu khí luôn tạo ra ATP và nhiệt năng.
ĐÚNG
SAI
Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của quá trình hô hấp.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật chỉ diễn ra ở bào quan ti thể.
ĐÚNG
SAI
Phân giải hiếu khí gồm giai đoạn đường phân (đường phân diễn ra ở tế bào chất), chu trình Crep (diễn ra ở chất nền của ti thể) và chuỗi truyền electron (diễn ra ở màng trong của ti thể).
ĐÚNG
SAI
Nếu không có O2 thì thực vật không phân giải chất hữu cơ.
ĐÚNG
SAI
Hô hấp sáng không giải phóng năng lượng ATP.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hô hấp chỉ diễn ra vào ban đêm mà không diễn ra vào ban ngày.
ĐÚNG
SAI
Nếu cây không sinh trưởng thì không xảy ra quá trình hô hấp.
ĐÚNG
SAI
Để phát hiện hô hấp thải CO2 thì người ta sử dụng nước vôi trong hoặc nước bari.
ĐÚNG
SAI
Để phát hiện hô hấp hút O2 thì người ta sử dụng ngọn nến đang cháy.
ĐÚNG
SAI
Mẫu vật được sử dụng thường là hạt đang nhú mầm, mẫu vật đối chứng thường là hạt khô hoặc hạt đã luộc chín.
ĐÚNG
SAI
Nếu lượng mẫu vật được tăng lên thì kết quả thí nghiệm hô hấp ở thực vật sẽ tăng lên.
ĐÚNG
SAI
Quang hợpSử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ chất vô cơ.
Không tạo ra ATP cung cấp cho tế bào vận động hoặc phân giải các chất khác.
Chuyển hoá quang năng thành hoá năng, tích luỹ trong các liên kết hoá học.
Chỉ diễn ra ở những sinh vật có sắc tố quang hợp (thực vật, tảo, một số vi khuẩn).
ĐÚNG
SAI
Tất cả các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp.
ĐÚNG
SAI
Tất cả các bào quan của tế bào lá đều làm nhiệm vụ quang hợp.
ĐÚNG
SAI
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra trong bào quan lục lạp.
ĐÚNG
SAI
Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp.
ĐÚNG
SAI
Nếu không có quang hợp thì toàn bộ động vật sẽ bị tuyệt diệt.
ĐÚNG
SAI
Nếu không có quang hợp thì khí quyển sẽ không có oxi.
ĐÚNG
SAI
Quang hợp là quá trình duy nhất chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
ĐÚNG
SAI
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở các loài thực vật.
ĐÚNG
SAI
Pha sáng của quang hợp, là pha chuyển năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH. Diễn ra ở tilacoit và giống nhau ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
ĐÚNG
SAI
Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
ĐÚNG
SAI
Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì tất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
ĐÚNG
SAI
Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bảo hòa thì cường độ quang hợp sẽ tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
ĐÚNG
SAI
Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp protein và axit amin.
ĐÚNG
SAI
Các tia sáng đỏ kích thích tổng hợp cacbohydrat.
ĐÚNG
SAI
