wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Sinh học 12

Total questions: 81

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Hóa thạch là nhựa cây tiết ra tạo thành hổ phách bao phủ sinh vật được gọi dạng hóa thạch gì?

a)

Xác sinh vật trong hổ phách

b)

Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.

c)

Sinh vật đã hóa đá

d)

Xác sinh vật trong băng tuyết.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh vật.

b)

Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống.

c)

Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung.

d)

Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật

3.

Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA). Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?

a)

Tế bào học.

b)

Sinh học phân tử.

c)

Giải phẫu so sánh.

d)

Phôi sinh học.

4.

Theo quan niệm Darwin, con sinh với số lượng lớn hơn nhiều so với số lượng tồn tại đến lúc trưởng thành. Giải thích nào sau đây là đúng với nhận định của Darwin?

a)

Môi trường đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

b)

Đột biến gen đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

c)

Đột biến NST đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).

d)

Những biến dị tổ hợp đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.

5.

Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?

a)

Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

b)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

c)

Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.

d)

Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.

6.

Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

7.

Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

8.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức sẽ gây ra hiện tượng gì?

a)

Hiệu ứng người sáng lập.

b)

Hiện tượng phân hóa kiểu gene.

c)

Hiện tượng phân hóa alen của quần thể.

d)

Hiệu ứng thắt cổ chai.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của CLTN đối với tiến hóa?

a)

Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.

b)

Tác động trực tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.

c)

Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.

d)

Làm giảm dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.

10.

Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên

a)

làm tăng sự đa dạng di truyền (giàu vốn gene) của quần thể.

b)

làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể.

c)

làm tăng sự đa dạng kiểu gen của quần thể.

d)

làm tăng sự đa dạng kiểu hình của quần thể.

11.

Mức độ thích nghi của sinh vật với môi trường được đo bằng giá trị thích nghi. Giá trị thích nghi được tính như thế nào?

a)

Số cá thể sống sót đến sinh sản trong tổng số cá thể được sinh ra.

b)

Số cá thể sống sót đến sinh sản trong tổng số cá thể thích nghi.

c)

Số cá thể thích nghi trong tổng số cá thể sinh ra.

d)

Số cá thể sống sót đến sinh sản trong tổng số cá thể.

12.

Lông màu vàng là đặc điểm thích nghi của quần thể chuột sống ở vùng đất cát nhưng không phải là đặc điểm thích nghi ở quần thể chuột sống ở vùng đất xám đen.

Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng cho ví dụ trên?

I.        Màu lông vàng là một đặc điểm thích nghi tốt nhất khi môi trường thay đổi.

II.     Nếu những con chuột mang gene đột biến tạo màu lông xám đen sẽ khó thích nghi trong môi trường đất có màu xám đen.

III.  Khi sống môi trường nào thì chuột sẽ có màu lông trùng hợp với màu của môi trường đó.

IV.  Một đặc điểm là thích nghi ở môi trường này nhưng có thể không còn là đặc điểm thích nghi ở môi trường khác.

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

13.

Cách li sau hợp tử

a)

những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

b)

những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai thích nghi môi trường sống.

c)

những trở ngại ngăn cản con lai sinh trưởng, phát triển.

d)

những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau tạo hợp tử.

14.

Nhóm cá thể bị cách li địa lý với quần thể gốc và chịu tác các nhân tố tiến hoá như đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,... (ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá vốn gene giữa các quần thể) làm thay đổi cấu trúc di truyền (tần số alelle, kiểu gene) theo hướng thích nghi điều kiện sống mới. Trãi qua nhiều thế hệ quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc (loài gốc), kết quả hình thành

a)

loài mới.

b)

quần thể mới.

c)

quần xã mới.

d)

hệ sinh thái mới.

15.

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

 

a)

A.  Tiến hóa hóa học.

b)

B.  Tiến hóa tiền sinh học.

c)

C.  Tiến hóa sinh học

d)

D. Tiến hóa hậu sinh học

16.

Sự phát triển của sinh vật trải qua mấy đại?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

17.

Sắp xếp theo thứ tự nào sau đây đúng từ khi sinh vật bắt đầu xuất hiện đến bộ mặtr sứ sống ngày nay?

a)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

b)

5 → 4 → 3 → 2 → 1

c)

3 → 4 → 5 → 2 → 1

d)

4 → 3 → 5 → 2 → 1

18.

Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây sai về môi trường sống của sinh vật?

a)

Là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật.

b)

Môi trường sống của sinh vật có thể được chia thành bốn loại: môi trường nước, môi trường đất, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.

c)

Trong tự nhiên, một loài sinh vật thường sống trong một môi trường xác định.

d)

Mỗi loài sinh vật thường sống nhiều môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật (cơ thể sinh vật).

19.

Theo sinh thái học, mỗi phát biểu nào sau đây Sai về nhân số sinh thái của sinh vật?

a)

Tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

b)

các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

c)

Nhân tố sinh thái được chia thành hai loại: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

d)

Nhân tố môi trường chỉ có tác động trực tiếp đến đời sống của sinh vật

20.

Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của một nhân tố sinh thái đến sinh vật?

a)

Tất cả các nhân tố sinh thái đều là các tác nhân CLTN hình thành nên các đặc điểm thích nghi về hình thái, cấu tạo, sinh lí, tập tính,... của sinh vật.

b)

Tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Chỉ có một số nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

d)

Nhân tố vô sinh chỉ có nhiệt độ, ánh sáng, nước, pH, áp suất, nồng độ oxygen.

21.

Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái về  nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I.     Ở nhiệt độ dưới 15 0C thì lúa sẽ chết.

II.  Khả năng sinh trưởng tốt nhất từ 25-30 0C.

III.           Nếu đem lúa này trồng ở miền bắc nước ta vào mùa động khả năng cho năng suất cao.

IV.          Nhiệt độ mùa miền trung nước ta dao động từ 25-38 0C từ các tháng 1 đến tháng 9, nên lúa này trồng ở thời điểm này khả năng cho năng suất cao.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Trong sinh thái học, nhận định sau đây đúng về giới hạn sinh thái của sinh vật?

a)

Sinh vật sẽ chết nếu giá trị của nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn chống chịu

b)

Giới hạn sinh thái thường được chia thành hai khoảng: khoảng không chống chịu và khoảng chống chịu.

c)

Giới hạn sinh thái đối với một loài sinh vật không thay đổi.

d)

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển.

23.

Khi nói đến tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái đến sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh vật sống không chịu tác động đơn lẻ của bất kì nhân tố sinh thái nào mà chịu tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái.

b)

Một số nhân tố khi thay đổi có thể dẫn tới sự thay đổi của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó.

c)

Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác.

d)

Các nhân tố sinh thái tác động lần lượt lên đời sống sinh vật, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

24.

Khi nói đến sự tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của sinh vật luôn có yêu cầu sinh thái giống nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái.

b)

Con người vận dụng quỵ luật tác động không đồng đều để xây dựng kế hoạch nuôi trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

c)

Trong cùng khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái, là cực thuận đối với hoạt động này và luôn có hại cho hoạt động khác.

d)

Trong chu kì sống của mình, nhiều loài sinh vật luôn có yêu cầu về nhân tố sinh thái giống nhau trong các giai đoạn sống khác nhau

25.

Phát biểu nào sau đây đúng về nhịp sinh học?

a)

Các yếu tố của tự nhiên thường biến đổi theo quy luật có tính chu kì nên làm cho các loài sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu phù hợp với sự biến đổi của môi trường.

b)

Là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi ngẫu nhiên của các nhân tố môi trường.

c)

Ở sinh vật, nhịp sinh học điển hình chỉ là nhịp ngày đêm.

d)

Những phản ứng một cách nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi không có tính chu kì của các nhân tố sinh thái được gọi là nhịp sinh học.

26.

Hình mô tả một tổ chức sống nào sau đây?

a)

Quần thể.

b)

Quần xã.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Sinh quyển.

27.

Sơ đồ dưới đây mô tả một đặc điểm của một cấp tổ chức sống nào sau đây là phù hợp?

a)

Quan hệ hỗ trợ trong quần xã.

b)

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể.

c)

Quan hệ hỗ trợ trong hệ sinh thái.

d)

Quan hệ hỗ trợ trong tự nhiên.

28.

Sơ đồ dưới đây mô tả một đặc điểm của một cấp tổ chức sống nào sau đây là phù hợp? (Các cá thể trong hình là cùng một loài)

a)

Quan hệ cạnh tranh trong quần xã.

b)

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể.

c)

Quan hệ canh tranh trong quần thể.

d)

Quan hệ cộng sinh hoặc hội sinh trong quần xã.

29.

Động vật có hiện tượng tụ họp thành bầy đàn để săn mổi, chống lại kẻ thù, sinh sản. Đây thể hiện mối quan hệ gì?

a)

Cạnh tranh cùng loài.

b)

Hỗ trợ cùng loài.

c)

Kí sinh cùng loài.

d)

Vật ăn thịt và con mồi.

30.

Trường hợp điều kiện môi trường sống không thuận lợi sẽ dẫn đến hiện tượng gì của các cá thể trong quần thể?

a)

Cạnh tranh.

b)

Hỗ trợ.

c)

Giúp đỡ nhau.

d)

Luôn ăn thịt đồng loại.

31.

Trong quần thể, nói đến quan hệ cạnh tranh cùng loài diễn ra mạnh mẽ. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tăng tỉ lệ sinh sản.                            II. Tăng tỉ lệ tử vong.

III. Tăng khả năng di cư.                   IV. Tăng khả năng nhập cư

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Nhận định nào sau đây đúng về kích thước quần thể sinh vật?

a)

Quần thể thường phát triển ổn định trong khoảng giá trị kích thước tối đa.

b)

Quần thể thường phát triển ổn định trong khoảng giá trị kích thước tối thiểu.

c)

Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường.

d)

Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể nhỏ nhất mà quần thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường.

33.

Trong giờ sinh thái học, một học sinh đưa ra một khái niệm "Số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống" được gọi đặc trưng gì của quần thể?

a)

Kích thước.

b)

Kiểu tăng trưởng.

c)

Sự phân bố trong không gian.

d)

Mật độ cá thể.

34.

Một học sinh đưa ra nhận định sau: "kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối giữa các cá thể) trong khoảng không gian sống của quần thể" được gọi là gì?

a)

Kiểu tăng trưởng kích thước quần thể.

b)

Kiểu phân bố quần thể.

c)

Kích thước quần thể.

d)

Mật độ quần thể.

35.

Tỉ lệ giới tính của quần thể là gì?

a)

Là tỉ lệ đực: cái của quần thể.

b)

Là số lượng cá thể cái trong quần thể.

c)

Là số lượng cá thể đực trong quần thể.

d)

Là tỉ lệ giới tính trong quần thể tại các thời điểm khác nhau.

36.

Nêu môi trường sống là lí tường và thoả mãn nhu cầu của các cá thể trong quần thể thì mức sinh sản sẽ tối đa và mức tử vong sẽ tối thiểu. Khi đó, tăng trưởng của quần thể

a)

không giới hạn.

b)

bị giới hạn.

c)

có dạng hình chữ S.

d)

có dạng hình chữ Y.

37.

Tập hợp gồm các quần thể của nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất qua mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở được gọi là gì?

a)

Quần thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Sinh quyển.

d)

Quần xã.

38.

Những đặc trưng sau đây không thuộc đặc trưng quần xã?

a)

Thành phần loài.

b)

Sự phân bố của các loài trong không gian.

c)

Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.

d)

Kiểu phân bố quần thể trong không gian.

39.

Thành phần loài quần xã được thể hiện qua

a)

số lượng loài trong quần xã.

b)

số lượng loài trong quần thể.

c)

số lượng cá thể trong quần xã.

d)

số lượng loài trong hệ sinh thái.

40.

Trong quần xã, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của

a)

quần xã càng cao.

b)

quần xã càng thấp.

c)

quần thể càng cao.

d)

quần thể càng thấp.

41.

Trong quần xã sinh vật, loài ưu thế là gì?

a)

Loài có số lượng nhỏ hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.

b)

Loài có số lượng lớn hoặc sinh khối trung bình trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần thể.

c)

  Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định.

d)

Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.

42.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự phân bố theo chiều thẳng đứng của các loài trong quần xã?

a)

Sinh vật phân tầng này là theo nhu cầu sinh sản giữa các loài.

b)

Sinh vật phân tầng này là có vai trò tăng khả năng cạnh tranh

c)

Kiểu phân bố này thể hiện rõ ở các quần xã dưới nước, trong đất và rừng.

d)

Sự phân tầng này giúp các loài hỗ trợ việc khai thác tốt nguồn sống.

43.

Phát biểu nào sau đúng về cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật?

a)

Là đặc điểm về mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã.

b)

Là đặc điểm về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài sinh vật trong quần xã.

c)

Là đặc điểm về mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài sinh vật trong quần xã.

d)

Là đặc điểm về mối quan hệ dinh dưỡng, sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.

44.

Là những sinh vật tự dưỡng có khả năng chuyển năng lượng mặt trời hoặc năng lượng trong các phản ứng hóa học thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được, qua quá trình quang hợp hoặc hóa tự dưỡng. Đây thuộc nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?

a)

Sinh vật sản xuất.

b)

Sinh vật tiêu thụ.

c)

Sinh vật phân giải.

d)

Thực vật và động vật.

45.

Nhóm sinh vật bao gồm động vật ăn thực vật, ăn thịt và ăn tạp. Nhóm sinh vật này được xếp vào nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?

a)

Sinh vật sản xuất.

b)

Sinh vật tiêu thụ.

c)

Sinh vật phân giải.

d)

Thực vật và động vật.

46.

Kiểu quan hệ gì trong quần xã mà "Trong kiểu quan hệ này chỉ có một loài được lợi, còn về cơ bản, loài kia không được lợi, cũng không bị hại"?

a)

Cộng sinh.

b)

Hợp tác.

c)

Hội sinh.

d)

Cạnh tranh.

47.

Một học sinh đưa ra một đặc điểm sống giữa các loài trong quần xã sau "Một loài tiết ra chất ức chế hoặc gây độc cho các loài khác". Đây là kiểu quan hệ gì trong quần xã?

a)

Cạnh tranh.

b)

Kí sinh - vật chủ.

c)

Sinh vật ăn sinh vật.

d)

Ức chế - cảm nhiễm.

48.

Là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh được gọi là gì?

a)

Quần thể.

b)

Quần xã.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Sinh cảnh.

49.

Phát biểu sau đây về hệ sinh thái là không đúng?

a)

Một hệ thống mở, tự điều chỉnh, không trao đổi vật chất, năng lượng với hệ sinh thái khác và có cơ chế duy trì cấu trúc ở trạng thái cân bằng.

b)

Có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh.

c)

Các thành phần cấu trúc hệ sinh thái tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất tương đối ổn định.

d)

Là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh.

50.

Năng lượng cung cấp cho toàn bộ sinh vật trên Trái Đất chủ yếu đến từ đâu?

a)

Nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời.

b)

Nguồn năng lượng sinh học.

c)

Nguồn năng lượng hóa học.

d)

Nguồn năng lượng từ trái đất.

51.

Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái gồm

a)

trao đổi vật chất giữa quần xã này với quần xã khác và trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã.

b)

trao đổi vật chất giữa các quần xã nhau và trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã.

c)

trao đổi vật chất giữa quần xã này với quần thể và trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã.

d)

trao đổi vật chất giữa quần xã với sinh cảnh và trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã.

52.

Chuỗi thức ăn là một dãy các loài có

a)

mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.

b)

mối quan hệ hỗ trợ với nhau.

c)

mối quan hệ hợp tác với nhau.

d)

mối quan hệ hỗ trợ và dinh dưỡng với nhau

53.

Phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn?

a)

Các loài trong hệ sinh thái luôn có mối quan hệ dinh dưỡng nhau.

b)

Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích.

c)

Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn tiêu thụ mắt xích sau đó và bị mắt xích phía trước tiêu thụ.

d)

Mắt xích càng cuối chuỗi thương có mức năng lượng cao nhất.

54.

Lưới thức ăn là gì?

a)

Tập hợp các chuỗi thức ăn được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.

b)

Tập hợp các chuỗi thức ăn thuộc các quần xã khác nhau được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.

c)

Tập hợp các quần thể thuộc các quần xã khác nhau được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.

d)

Tập hợp các quần thể trong quần xã được kết nối với nhau bằng các mối quan hệ chặt chẽ nhau.

55.

Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài và nhiều loài đa thực (sử dụng nhiều loài làm thức ăn) thì

a)

lưới thức ăn càng trở nên đơn giản và tính ổn định của hệ sinh thái càng thấp.

b)

lưới thức ăn càng trở nên đơn giản và tính ổn định của hệ sinh thái càng cao.

c)

lưới thức ăn càng trở nên phức tạp và tính ổn định của hệ sinh thái càng cao.

d)

lưới thức ăn càng trở nên phức tạp và tính ổn định của hệ sinh thái càng thấp.

56.

Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ. 

 

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Có 4 bậc sinh dưỡng. 

II.    Chuỗi này là loại chuỗi thức ăn phổ biến nhất, xuất hiện đầu tiên trong hệ sinh thái.

III.  Tổng năng lượng của châu chấu lớn hơn tổng năng lượng của hai bậc phía nó.

IV.Nếu môi trường nhiễm độc tố khó phân giải, có tính tích tụ thì khả năng tích tụ trong tế bào của cơ thể thuộc mắt xích thứ 1 cao nhất

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

57.

Cho ví dụ: 

Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10000 kcal/m2/năm, sản lượng ở các sinh vật tiêu thụ qua các bậc định dưỡng, lần lượt là 1000, 100 và 10 kcal/m2/năm Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 2 so với cấp 1 là 10%. II. Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với bậc 1 là 1%.

III.  Hiệu suất sinh thái giữa các bậc sinh dưỡng là khác nhau.

IV.Bậc dinh dưỡng cấp 4 có tổng năng lượng lớn nhất

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

58.

Hiệu suất sinh thái là

a)

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các loài.

b)

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các chuỗi thức ăn.

c)

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

d)

tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các lưới thức ăn.

59.

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

 

a)

A.  Tiến hóa hóa học.

b)

B.  Tiến hóa tiền sinh học.

c)

C.  Tiến hóa sinh học

d)

D.  Tiến hóa hậu sinh học.

60.

Sự phát triển của sinh vật trên trái đất, đại nào trãi qua 2 kỉ?

a)

A. Cenozoic (Tân sinh).

b)

B. Mesozoic (Trung sinh).

c)

C. Paleozoic (Cổ sinh).          

d)

D. Đại Thái cổ (Archean).

61.

Ở Nam Mỹ, Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Ví dụ: Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ ngắn, dày có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng mỏ lại mảnh, dài thích hợp với việc bắt sâu bọ. 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng theo Darwin?

a)

A. Hầu hết các loài trên đảo có nguồn gốc từ đất liền.

b)

B.  Những loài chim trên đảo mang đặc điểm khác so với chim ở đất liền thì có thể đó là loài khác.

c)

D.  Mỏ chim ngắn, dày có thể tách được nhiều vỏ hạt để lấy thức ăn là các đặc điểm thích nghi giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trường trên đảo có nhiều cây cho hạt to.

d)

C. Những cá thể mang đặc điểm khác đó là những biến dị cá thể giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn.

62.

Mô hình phát họa sơ đồ hình thành loài kiểu tiến hóa phân nhánh được Darwin công bố trong công trình Nguồn gốc các loài. Trong công trình Nguồn gốc các loài, Darwin đưa ra khái niệm "hậu duệ có biến đổi" để giải thích sự tiến hóa của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên.  

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng với thông tin và mô hình trên?

a)

A . "Hậu duệ có biến đổi" nghĩa là ở đời con, bên cạnh những đặc điểm của bố mẹ, luôn có những biến dị di truyền.

b)

B.Hình phác hoạ ý tưởng của Darwin về quá trình hình thành các loài trong quá trình tiến hoá.

c)

C.Tận cùng của mỗi nhánh trong hình tượng trưng cho một loài sinh vật.

d)

D. Trong quá trình tiến hoá, nhiều loài không thích nghi được với môi trường nên đã tuyệt chủng.

63.

Một đột biến gene kháng chất kháng sinh ở chủng

vi khuẩn (A)

Mô trường

Vi khuẩn mang đột biến

Vi khuẩn không mang đột biến

Có chất kháng sinh

Sống tốt

Chết

Không có chất kháng sinh

Chết

Sống tốt

Mỗi nhận định sau đây là Đúng các ví dụ trên?

a)

A.  Vi khuẩn mang gene đột biến kháng kháng sinh sống kém trong điều kiện bình thường (không có chất kháng sinh).

b)

B.  Đột biến luôn gây ảnh hưởng đến khả năng sống của vi khuẩn.

c)

C.  Giá trị thích nghi cùa đột biến không lệ thuộc điều kiện môi trường.

d)

D.  Đột biến có lợi hay hại cũng có thể lệ thuộc vào điều kiện môi trường.

64.

Loài hoa thuộc chi Anh thảo (Oenothera gigas) 4n có nguồn gốc ở Bắc Mĩ được tạo ra từ sự đa bội hoá một loài hoa khác cùng chi có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (Oenothera lamarckiana, 2n = 14). 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?

a)

A.  Hoa Anh thảo là loài mới có nguồn gốc từ loài hoa Oenothera lamarckiana.

b)

B.  Loài hoa Anh thảo có hàm lượng vật chất di truyền trong nhân gấp đôi so với loài gốc

c)

C.  Loài hoa Anh thảo được hình thành bằng con đường địa lý.

d)

D.  Loài hoa Anh thảo đem lai trở lại với loài hoa gốc thì vẫn tạo được thế hệ con hữu thụ, nhưng con sinh ra mất sức sống.

65.

Khi tìm hiểu quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, một học sinh đưa ra ví dụ sau đây ”cá hồi (Salmo solar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng”. 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng với thông tin?

a)

A.  Mỗi giai đoạn phát triển và mỗi bộ phận chức năng của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.

b)

B.  Nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển và các chức phận của cơ thể sống.

c)

C.  Chứng minh cho sự tác động của các nhân tối sinh thái lên đời sống sinh vật.

d)

D.  Một giá trị sinh thái có thể thuận lợi với giai đoạn hay quá trình phát triển này nhưng lại không thuận lợi cho giai đoạn hay quá trình phát triển khác.

66.

Đọc thông tin sau “Mối quan hệ hỗ trợ diễn ra khi các cá thể sống cùng với nhau, sự hỗ trợ giữa các cá thể đảm bảo cho quần thể thích nghi với các điều kiện môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. Mối quan hệ hỗ trợ được thể hiện qua hiệu quả nhóm.

Ở thực vật, khi sống thành từng nhóm, cây có khả năng chống được gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn  Động vật có hiện tượng tụ họp thành bầy đàn để săn mổi, chống lại kẻ thù, sinh sản. Ví dụ: Cá mòi tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập” (thông tin SGK 12 – Chân trời sáng tạo).

Có bao nhiêu nhận định sdau đây đúng ?

a)

I.        Mối quan hệ hỗ trợ dẫn đến nhiều lợi ích cho từng cá thể.

b)

II.     Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể tìm kiếm thức ăn hiệu quả hơn.

c)

III.  Quan hệ hỗ trợ giúp tăng khả năng sinh sản.

d)

IV.Quan hệ hỗ trợ giúp chống lại tốt hơn kẻ thù, sinh vật đối địch với chúng

67.

I.        Cho thông tin sau:

Cháy rừng ở Tây Nam Bộ và cháy rừng ở Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang năm 2002 đã thiêu rụi hàng nghìn ha rừng, gây suy giảm số lượng cá thể của nhiều quần thể động, thực vật.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng về biến động kích thước quần thể?

a)

A.  Sự suy giảm số lượng cá thể của các quần thể trên là kiểu biến động theo chu kì.

b)

B.  Nhân tố tác động gây biến động là nhân tố hữu sinh.

c)

C.  Sự thay đổi nhân tố sinh thái gây ra biến động này là diễn ra có tính chất chu kì nhiều năm.

d)

D.  Biến động này gây tác động biến đổi tần số alen rất lớn ở những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ.

68.

Cho ví dụ sau: “Rừng mưa nhiệt đời thường phân thành nhiều tầng, trong đó các cây ưa sáng tạo thành ba tầng cây gỗ (tầng vượt tán, tầng tán rừng và tầng dưới tán), các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ”

Mỗi nhận định sau đây là Đúng về ví dụ trên?

a)

A. Các quần thể phân thành 4 tầng trong không gian của quần xã.

b)

B. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.

c)

C.  Sự phân tầng này có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật .

d)

D.  Dựa trên sự phân tầng này giúp người trồng trọt kết hợp nhiều loại cây trồng (xen canh) có hiệu quả kinh tế cao.

69.

Cho các ví dụ sau: Trong sự cộng sinh giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu tạo nên nốt sần, vi khuẩn cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật còn thực vật cung cấp nguồn carbon hữu cơ và chất vô cơ cho vi khuẩn

Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?

a)

A. Quan hệ giữa vi khuẩn và cây họ Đậu là hội sinh.

b)

B.  Mối quan hệ này thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

c)

C.  Hai loài đều cùng có lợi, nhưng mối quan hệ này có quan hệ chặt chẽ đối với sự tồn tại của chúng.

d)

D.  Vi khuẩn chuyển hóa chất hữu cơ chứa nitrogen thành NH4+ cung cấp cho cây họ đậu.

70.

  Hình mô tả khái quát dòng năng lượng trong hệ sinh thái:

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng mô tả trên?

a)

A.   Thực vật hấp thụ quang năng ánh sáng mặt trời qua quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.

b)

B.   Năng lượng chuyển hóa qua các sinh vật: từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ và đến sinh vật phân giải là năng lượng hóa năng.

c)

C.  Năng lượng chuyển hóa từ sinh vật tiêu thụ bập thấp đến sinh vật tiêu thụ bậc cao là năng lượng nhiệt năng.

d)

D. Mọi sinh vật có thể giải phóng ra môi trường năng lượng quang năng trở lại cho bầu khí quyển.

71.

Cho các thông tin dưới đây về sự phân bố năng lượng trên

trái đất: 

Khoảng 50% bức xạ mặt trời chiếu vào Trái Đất bị hấp thụ, tán xạ hoặc phản xạ bởi mây và bụi trong khí quyển.

Trong số bức xạ thuộc dải ánh sáng nhìn thấy chiếu xuống bề mặt trái đất, chỉ khoảng 1% cung cấp cho sinh vật sản xuất thực hiện quá trình quang hợp, tạo nên khoảng 150 tỉ tấn (1,501014 kg) chất hữu cơ trên Trái Đất mỗi năm.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng cho thông tin trên?

a)

A.  Năng lượng cung cấp cho toàn bộ hệ sinh thái chủ yếu có nguồn gốc từ ánh sáng mặt trời.

b)

B.  Khoảng 0,05% lượng bức xạ ánh sáng chiếu vào trái đất được sử dụng cho quá trình quang hợp.

c)

C.  Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong 150 tỉ tấn chất hữu cơ do cây xanh thực hiện.

d)

D.Quá trình quang hợp để chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học cần có sự tham gia của

72.

A.  Sơ đồ lưới thức ăn ở hệ sinh thái sống Eel sau đây:

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng về lưới thức ăn này?

a)

A.  Lưới thức ăn này gồm 6 bậc dinh dưỡng.

b)

B.  Sinh vật tiêu thụ có tối đa 5 bậc.

c)

C.  Nếu hệ sinh thái chỉ có số loài này và ấu trùng ruồi bị diệt vong thì sẽ có ít nhất 2 loài khác cũng diệt vong.

d)

D.  Nếu môi trường nhiễm độc chì, thì loài chịu ảnh hưởng lớn nhất là tảo.

73.

( TRẢ LỜI NGẮN)

Một học thuyết đưa ra các nội dung:

       + Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

       + Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.

 + Tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau (đều có: màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng nhân, DNA, RNA, protein, …)

 + Mã di truyền về cơ bản giống nhau ở mọi sinh vật. Điều này chứng minh các loài sinh vật có nguồn gốc chung.

     + Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid. Có bao nhiêu nội dung trên đây đúng với học thuyết tế bào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

( TRẢ LỜI NGẮN)

Một học sinh đã đưa ra các nhận định về tiến hóa nhỏ:

-          Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

-          Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

-          Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

-          Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.

-          Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành loài mới.

Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hóa nhỏ?

a)

1

b)

4

c)

5

d)

3

75.

( TRẢ LỜI NGẮN)

Cho các hoạt động, nguyên nhân sau

- Thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

-          Lũ, lụt càn quét.

-          Hạn hán kéo dài.

-          Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.

-          Dịch bệnh gây chết nhiều.

-          Thả một số con đực vào hệ sinh thái.

-          Cách li một số cá thể yếu ớt.

Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?

a)

1

b)

5

c)

7

d)

4

76.

Nói đến cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định sau:

-          Nhờ có đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu.

-          Nhờ có giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến dị tổ hợp.

-          Nhờ có chọn lọc tự nhiên giúp sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.

-          Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình chịu sự chi phối của đột biến, giáo phối và CLTN.

Có bao nhiêu nhận định trên đúng về cơ chế góp phần hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

1

77.

Cây sự sống hay cây phát sinh chủng loại là sơ đồ hình cây phân nhánh thể hiện nguồn gốc, giải thích mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm hoặc các loài sinh vật đang sống hay đã tuyệt chủng cùng quan hệ họ hàng giữa chúng. 

Cho các kết luận sau đây:

-          Cây sự sống phản ánh quá trình tiến hoá của các loài.

-          Phản ánh quá trình tiến hoá phân li từ tổ tiên chung.

-          Cho thấy quan hệ tiến hoá gần gũi giữa các nhóm sinh vật và tổ tiên chung gần nhất của chúng.

-          Có thể xác định vị trí sinh vật đã bị tuyệt chủng trên cây phát sinh chủng loại.

Có bao nhiêu kết luận nào đúng về ý nghĩa của cây phát sinh chủng loại?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

78.

Để giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên, mỗi chúng ta cần làm những việc như sau:

-          Bảo tồn môi trường sống của các loài sinh vật.

-          Hạn chế sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm.

-          Hỗ trợ, tham gia, tuyên truyền hoạt động bảo tồn động vật hoang dã.

-          Hỗ trợ các nghiên cứu về bảo tồn động vật hoang dã và các giải pháp sáng tạo như phục hồi môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

-          Thực hiện các hành động nhỏ hàng ngày như tiết kiệm năng lượng, sử dụng sản phẩm tái chế, và hạn chế sử dụng sản phẩm có nguồn gốc động vật hoang dã.

-          Nghiêm cấm buôn bán động thực vật quý hiếm và có biện pháp trừng trị thích đáng đối với các hành vi khai thác trái phép.

 Có bao nhiêu việc làm đúng để giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên?

a)

2

b)

5

c)

6

d)

3

79.

Cho các nhận định sau đây về đặc điểm, đặc trưng của tổ chức sống:

-          Quần thể là cấu trúc ổn định về số lượng và mật độ cá thể, thành phần lứa tuổi, tỉ lệ đực/cái và sự phân bố trong không gian.

-          Trong quần thể sinh vật, các cá thể có những tác động qua lại với nhau thông qua mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.

-          Quần thể là một hệ thống mở: giữa quần thể và môi trường luôn có sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

- Các cá thể của quần thể có khả năng sinh sản hình thành thế hệ mới.

-          Hoạt động sống và số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh tương ứng với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

-          Các quần thể trong tự nhiên thường có xu hướng phát tán cá thể. Nhờ đó giúp cho sự hình thành quần thể mới → loài mới.

Có bao nhiêu đặc điểm, đặc trưng trên là có ở quần thể mà không ở mỗi cá thể

a)

1

b)

3

c)

5

d)

6

80.

Cho các ví dụ sau:

Vi dụ 1: Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.

Ví dụ 2: Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.

Ví dụ 3: Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.

Ví dụ 4: Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.

Ví dụ 5: Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.

Có bao nhiêu ví dụ liên quan kiểu phân bố mà môi trường sống đồng đều (đồng nhất)?

Đáp án:  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Cho ví dụ sau:

Ở các hồ nước cũng có sự phân bố của các loài theo tầng: tầng mặt (bèo, tảo lam, trùng Tăng roi,...); tầng giữa (chủ yếu là các loài tôm, cá); tầng đáỵ (nhiều loài động vật không xương sống: cua, ốc, trai,... và vi sinh vật: vi khuẩn, cỏ, vi nấm,...).

Sự phân tầng các quần thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng ở ví dụ trên theo mấy tầng? 

              Đáp án:  

a)

2

b)

3

c)

5

d)

1