wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai 26 p2

Total questions: 81

Worksheet time: 2hrs 58mins

Name
Class
Date
1.

Đối với tiến hóa:

a)

Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu.

b)

Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp, trong đó đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu.

c)

Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp, trong đó đột biến trung tính là nguồn nguyên liệu chủ yếu.

d)

Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu.

2.

Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò tạo ra các

a)

Kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

b)

Kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên,

c)

Gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn-lọc tự nhiên.

d)

Alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.

3.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.

b)

Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với tiến hóa.

c)

Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa, vì nó góp phần hình thành loài mới.

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.

4.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến

5.

Cho các thông tin về vai tròn của các nhân tố tiến hóa như sau: 

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. 

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền cung cấp nguồn nguyên liệu biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa 

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. 

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể 

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. 

Có bao nhiêu thông tin nói về vai trò của đột biến gen?

a)

2 và 5

b)

3 và 4

c)

1 và 4

d)

1 và 3

6.

Biến dị di truyền là rất quan trọng đối với các quần thể sinh vật. Vì

a)

Nhờ đó mà các con đực và con cái của loài trinh sản có thể phân biết được nhau.

b)

Nhờ đó sự tiến hóa được định hưởng.

c)

Chúng cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

d)

Nhờ đó chúng ta mới phân loại được các loài sinh vật

7.

Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa của sinh giới là?

a)

Thường biến.

b)

Biến dị di truyền.

c)

Đột biến.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

8.

Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa?

a)

Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác.

b)

Tần số đột biến gen tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gen là không đáng kể.

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gen lặn có hại.

d)

Đột biến gen luôn tạo được ra kiểu hình mới.

9.

Vì sao nói đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?

a)

Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

b)

Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.

c)

Vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong tiến hoá.

d)

Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn.

10.

Vì sao tần số đột biến gen tự nhiên rất thấp nhưng ở thực vật, động vật, tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác là khá lớn?

a)

Vì những giao tử mang đột biến gen có sức sống cao hơn dạng bình thường.

b)

Vì chọn lọc tự nhiên luôn giữ lại những giao tử mang đột biến gen có lợi.

c)

Vì cơ thể mang đột biến gen thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.

d)

Vì thực vật, động vật có hàng vạn gen.

11.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

a)

các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

b)

đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

c)

đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

d)

alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.

12.

Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự di nhập gen ?

a)

Sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên

b)

Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể

c)

Sự phát sinh các đột biến gen xuất hiện trong quần thể.

d)

Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.

13.

Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số alen về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đột biến

c)

Yếu tố ngẫu nhiên

d)

Di nhập gen

14.

Khi nói về di – nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kết quả của di – nhập gen là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể

c)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

15.

Khi nói về di nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng? 

(1) Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định. 

(2) Nếu số lượng cá thể đi vào và đi ra khỏi quần thể bằng nhau thì di nhập gen không làm thay đổi tần số alen. 

(3) Sự di nhập gen ở động vật thể hiện ở sự di cư của các cá thể từ quần thể này đến quần thể khác cùng loài. 

(4) Sự di nhập gen ở thực vật thể hiện qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt. 

(5) Sự di nhập gen có thể làm chậm quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.1

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về di - nhập gen? 

(1) Luôn làm phong phú vốn gen của quần thể. 

(2) Thường xảy ra đối với những quần thể có kích thước nhỏ. 

(3) Là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác. 

(4) Thúc đẩy sự phân hóa vốn gen trong quần thể. 

(5) Làm thay đổi tần số alen.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

17.

Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến gen đều có?

a)

Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

b)

Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định

c)

Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

d)

Đều làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

18.

Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến và di - nhập gen

b)

Di – nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên

c)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên

d)

CLTN và yếu tố ngẫu nhiên

19.

Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các alen thuộc 1 locus gen trong quần thể theo hướng xác định là

a)

Di nhập gen.

b)

Biến động di truyền.  

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Đột biến.

20.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định.

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Di – nhập gen.

d)

Đột biến.

21.

Cho các nhận định sau: 

1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống. 

2. Chọn lọc chống lại alen trội làm thay đổi tần số alen nhanh hơn alen lặn. 

3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể. 

4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen lặn ra khỏi quần thể. 

Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

a)

(2), (4).

b)

(3), (4).

c)

(2), (3).

d)

(1), (3)

22.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen. 

II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể. 

IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Khẳng định nào sau đây không chính xác?

a)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động vào từng gen riêng rẽ mà còn tác động lên toàn bộ kiểu gen.

b)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới.

c)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể mà còn tác động cả lên quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

24.

Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

b)

Đào thải các biến dị mà con người không ưa thích.

c)

Tích lũy các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người

d)

Hình thành những loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một chi.

25.

Chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn đến hiện tượng hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành cần phải.

a)

Tích lũy các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người

b)

Diễn ra trên quy mô lớn

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

d)

Cả B và C.

26.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: 

P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1       

F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1 

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1 

F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1 

F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1 

Biết A trội hoàn toàn so với a. 

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

b)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

27.

Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc, r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phẩn kiểu gen 0,3RR: 0,4 Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Kết luận nào sau đây là đúng? 

(1) Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc tự nhiên. 

(2) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số alen có lợi, giảm dần tần số alen bất lợi. 

(3) Sau thời gian xử lí thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10% 

(4) Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%. 

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA : 0,6Aa : 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành, các cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là:

a)

0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa

b)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

c)

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

d)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

29.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.

30.

Câu nào sau đây không chính xác khi nói về vai trò của các yếu tố́ ngẫu nhiên trong tiến hóa

a)

Một alen dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo hướng xác định

c)

Sự biến đổi có hướng về  tần số các alen thường xảy ra với các quần thể có kích thước nhỏ.

d)

Ngay cả khi không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di nhập gen thì tần số các alen cũng có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.

31.

Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể. Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển phía Bắc là ví dụ của

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Yếu tố ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Di nhập gen

32.

Xét 1 gen với 2 alen A và a. Một quần thể động vật có tần số alen A là 0,7. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau một trận dịch, chỉ còn lại 5 cá thể có khả năng sinh sản được. Nhân tố tiến hóa liên quan đến hiện tượng trên là

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

di nhập gen

33.

Yếu tố ngẫu nhiên

a)

Luôn làm tăng vốn gen của quần thể

b)

Luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật

c)

Đào thải hết các alen có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi

d)

Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

34.

Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể

a)

không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.

b)

làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

c)

luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

d)

luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.

35.

Yếu tố ngẫu nhiên gây nên sự biến đổi về tần số alen của quần thể với các đặc điểm nào dưới đây? 

(1) tần số alen thay đổi không theo một chiều hướng nhất định. 

(2) tần số alen thay đổi theo hướng giảm dần alen có lợi và tăng dần tần số alen có hại. 

(3) có thể làm giảm tần số alen có lợi vì có thêm các alen mới. 

(4) một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. 

(5) thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi không theo một hướng nhất định.

a)

(1), (2), (3), (5)

b)

(1), (4), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (4)

36.

Các hình thức chọn lọc nào sau đây diễn ra khi điều kiện sống thay đổi?

a)

Chọn lọc vận động, chọn lọc giới tính.

b)

Chọn lọc vận động, chọn lọc ổn định.

c)

Chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa.

d)

Chọn lọc phân hóa, chọn lọc ổn định

37.

Kiểu chọn lọc ổn định diễn ra khi

a)

Điều kiện sống đồng nhất và không thay đồi qua nhiều thế hệ.

b)

Điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất,

c)

Điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định.

d)

Số lượng cá thể sinh ra bằng số lượng cá thể chết đi.

38.

Trong trường hợp nào sau đây thì ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên đến sự tiến hóa của quần thể là lớn nhất?

a)

Kích thước của quần thể nhỏ

b)

Các cá thể trong quần thể ít có sự cạnh tranh

c)

Kích thước quần thể lớn

d)

Các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh khốc liệt

39.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng , đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột

a)

Đột biến

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Di nhập gen

40.

Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:

a)

Di - Nhập gen.

b)

Đột biến ngược.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

41.

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

42.

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

43.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau. Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Đột biến gen.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

44.

Dưới tác động của một nhân tố tiến hóa, thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối là 0,5 AA: 0.3 Aa: 0.2 aa mất đi một lượng lớn cá thể và đột ngột biến đổi thành 100% AA. Biết gen trội là trội hoàn toàn. Quần thể nay có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào ?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến

45.

Sự giống nhau của hiện tượng “thắt cổ chai” và “kẻ sáng lập” là

a)

Quần thể được phục hồi có tỉ lệ đồng hợp tử cao.

b)

Có thể hình thành loài mới ở chính môi trường ban đầu.

c)

Làm tăng số lượng quần thể của loài.

d)

Tạo ra quần thể mới đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

46.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

Làm một gen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

b)

Có thể xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Góp phần loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể.

47.

Điều gì đúng với yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên 

1. Chúng đều là các nhân tố tiến hóa 

2. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên 

3. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi 

4. Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể 

Câu trả lời đúng là:

a)

(1), (3)

b)

(1), (4)

c)

(1), (2)

d)

(2), (3)

48.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

b)

Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử

c)

Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.

d)

Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử.

49.

Trong số các nhân tố tiến hóa, nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp:

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Di nhập gen

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Các yếu tố khác

50.

Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì:

a)

Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể

b)

Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể

c)

Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

d)

Làm thay đổi tần số các alen và các kiểu gen trong quần thể

51.

Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

b)

Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

c)

Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp

d)

Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.

52.

Cho các nhân tố sau : 

1 - Đột biến 

2 - Chọn lọc tự nhiên 

3 - Các yếu tố ngẫu nhiên 

4 - Giao phối ngẫu nhiên 

Các cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là:

a)

3 và 4

b)

1 và 2

c)

1 và 4

d)

2 và 4

53.

Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa: 

1. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng nhất định 

2. Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền 

3. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa 

4. Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể 

5. Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể 

6. Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp 

Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

54.

Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa: 

1. Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng nhất định 

2. Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền 

3. Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa 

4. Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể 

5. Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp 

Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

55.

Một quần thể có thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ như sau. Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Di nhập gen

c)

Yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp

56.

Nghiên cứu sự thay đổi  thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau. Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.

57.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau. Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Di - nhập gen

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

58.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau. Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là:

a)

đột biến

b)

giao phối ngẫu nhiên

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên

59.

Bệnh Bạch tạng là không phổ biến ở Mỹ nhưng lại ảnh hưởng tới 1/200 ở người Hopi Ấn Độ nhóm người này theo đạo và chỉ kết hôn với những người cùng đạo. Nhân tố tạo nên tỷ lệ người mang bệnh cao ở nhóm người này là:

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Di nhập cư

c)

Phiêu bạt gen

d)

Chọn lọc tự nhiên

60.

Nhân tố tiến hóa có thể làm tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn tăng dần trong quần thể là:

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Di nhập cư

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên

61.

Cho các nhân tố: 

(1) Đột biến.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Chọn lọc tự nhiên.

(4) Di - nhập gen.

2(5) Các yếu tố ngẫu nhiên. 

Có bao nhiêu nhân tố trên có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

62.

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố chắc chắn không làm phong phú vốn gen của quần thể? 

1. Giao phối không ngẫu nhiên. 

2. Chọn lọc tự nhiên. 

3. Đột biến.

4. Biến động di truyền. 

5. Di nhập gen.

a)

1

b)

3

c)

4

63.

Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là:

a)

Giao phối ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

b)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên

c)

Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

64.

Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần các kiểu gen trong quần thể là

a)

Đột biến

b)

Di - nhập gen

c)

Chọn lọc tự nhiênGiao phối không ngẫu nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

65.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Đột biến và di - nhập gen

c)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly

d)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

66.

Nhân tố nào sau đây làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen?

a)

Ngẫu phối và giao phối có chọn lọc

b)

Tự phối và đột biến gen

c)

Tự phối và đột biến gen

d)

Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen

67.

Cho các nhân tố sau: 

(1) Đột biến. 

(2) Giao phối ngẫu nhiên. 

(3) Chọn lọc tự nhiên. 

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. 

Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (3), (4)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (3)

68.

Cho các nhân tố sau: 

(1) Chọn lọc tự nhiên 

(2) Cách ly 

(3) Giao phối không ngẫu nhiên 

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên 

(5) Đột biến 

(6) Di nhập gen 

Các nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

a)

(1); (3); (4); (6)

b)

(3); (4); (2); (6)

c)

(2); (3); (4); (5)

d)

(1); (3); (4); (5)

69.

Nhân tố tiến hóa có thể làm chậm quá trình tiến hóa hình thành loài mới là

a)

Giao phối.

b)

Di – nhập gen.

c)

Đột biến.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

70.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có khả năng loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Câu 70: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hóa?

a)

Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc

b)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

d)

Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể

72.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hóa?

a)

Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc

b)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Làm nghèo hoặc làm phong phú vốn gen của quần thể

d)

Làm biến đổi vốn gen của quần thể

73.

Ở một loài côn trùng, đột biến gen A tạo nên alen a; Thể đột biến có mắt lồi hơn thể bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng làm mất khả năng sinh sản. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, đột biến trên là:

a)

Có lợi cho sinh vật

b)

Là đột biến trung tính

c)

Là đột biến vô nghĩa

d)

Có hại cho sinh vật

74.

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, một đột biến giúp cá thể có sức sống vượt trội nhưng không di truyền được cho thế hệ sau thì:

a)

Có lợi cho sinh vật

b)

Là đột biến trung tính

c)

Không có ý nghĩa tiến hóa

d)

Không có lợi cũng không có hại cho sinh vật

75.

Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau.Giả sử sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nguyên nhân nào có thể xem là nguyên nhân đầu tiên góp phần hình thành nên các loài mới này?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Yếu tố ngẫu nhiên

d)

Di nhập gen

76.

Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến 2 hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim mới, khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liên mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nhân tố tiến hóa nào có thể đóng vai trò chính tạo nên sự sai khác vốn gen của 2 quần thể ở 2 đảo?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Yếu tố ngẫu nhiên

d)

Di nhập gen

77.

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: 

(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. 

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. 

(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. 

(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. 

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. 

Chọn lọc tự nhiên sẽ  làm thay đổi tần số alen chậm hơn ở các quần thể nào:

a)

(1), (3)

b)

(1), (2)

c)

(2), (4)

d)

(3), (4)

78.

Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến hóa. Có bao nhiêu nhận xét đúng khi đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa?

1. Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể 

2. Góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi 

3. Làm trung hòa tính có hại của alen đột biến 

4. Làm tăng kiểu gen đồng hợp giảm kiểu gen dị hợp 

5. Làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

79.

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai khi nói về giao phối ngẫu nhiên? 

1. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể. 

2. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến. 

3. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. 

4. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

80.

Theo quan niệm hiện đại, vai trò của giao phối ngẫu nhiên gồm các nội dung nào sau đây? (1) Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (2) Giúp phát tán đột biến trong quần thể. (3) Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (4) Trung hòa bớt tính có hại của đột biến trong quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

a)

(2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (4), (5)

d)

(1), (2), (5)

81.

Nghiên cứu hình ảnh sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? Biết rằng alen 1 qui định màu nâu nhạt và alen 2 qui định màu nâu đậm. 

(1) Quần thể đang chịu sự tác động của hiện tượng phiêu bạt di truyền. 

(2) Sau hiện tượng này, tần số alen nâu nhạt giảm đi ở quần thể 1 và tăng lên ở quần thể 2. 

(3) Hiện tượng này làm xuất hiện alen mới ở quần thể 2. 

(4) Hiện tượng này làm giảm sự phân hóa vốn gen của hai quần thể. 

(5) Hiện tượng này giúp rút ngắn thời gian của quá trình hình thành loài mới. 

Số phát biểu đúng là:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1