NEW
Font size
WorksheetsSINH HỌC 12 - CK2
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
tiến hóa hóa học.
tiến hóa sinh học.
tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa lí học.
Trên mặt đất.
Trong không khí
Trong lòng đất.
Trong nước đại dương.
Cơ quan thoái hoá.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hoá thạch.
Axit nuclêic và lipit.
Saccarit và phôtpholipit.
Prôtêin và axit nuclêic.
Prôtêin và lipit.
Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.
Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Trình tự các nuclêôtit trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và vượn người như bảng dưới đây, có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người?
Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila
Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila
Người → gôrila → tinh tinh → đười ươi
Người → tinh tinh → gôrilla → đười ươi.
Giả sử cho 4 loài của một loài thú được kí kiệu là A, B, C, D có giới hạn sinh thái cụ thể như bảng dưới đây. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ rộng nhất.
II. Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường xuống mức 5,1℃ thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.
III. Trình tự vùng phân bố từ hẹp đến rộng về nhiệt độ của các loài theo thứ tự là: B → D → A → C.
IV. Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 30℃.
1
2
3
4
Khi quan sát về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (sphaerium corneum), người ta có bảng số liệu dưới đây, căn cứ vào bảng trên, em hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?
Đây là ví dụ về hỗ trợ cùng loài.
Tốc độ lọc tốt nhất là 7,5 ml/giờ (10 con)
Số lượng cá thể càng nhiều thì tốc độ lọc càng nhanh.
Ví dụ trên phản ánh hiệu quả nhóm
Khi nói về đặc trưng sinh thái của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Mỗi quần thể sinh vật có cấu trúc tuổi đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
Mật độ cá thể của quần thể đặc trưng cho mỗi quần thể và ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
Khi kích thước quần thể đạt tối đa th́ì quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có xu hướng tăng.
Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng dưới đây, cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể M là quần thể già (suy thoái).
Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.
Quần thể N là quần thể trẻ (đang phát triển).
Quần thể P là quần thể ổn định.
Tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada biến động theo chu kỳ nhiều năm. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hiện tượng này?
(1) Kích thước quẩn thể thỏ bị số lượng mèo rừng khống chế và ngược lại.
(2) Mối quan hệ giữa mèo rừng và thỏ là mối quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi.
(3) Sự biến động số lượng thỏ và mèo rừng là do sự thay đổi của nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể.
(4) Thỏ là loài thiên địch của mèo rừng trong tự nhiên.
1
2
3
4
Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ bên. Nếu dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại thì sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ
ức chế cảm nhiễm và vật chủ - vật kí sinh.
Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
Cộng sinh, hợp tác và hội sinh
Vật chủ - vật kí sinh và vật ăn thịt – con mồi
Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
II. Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
III. Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.
IV. Mối quan hệ giữa hai loài A và B được xem là động lực cho tiến hóa.
1
2
3
4
Xét các mối quan hệ sau:
I. Cá ép sống bám trên cá lớn
II. Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào hình thành địa y
III. Chim sáo và trâu rừng
IV. Vi khuẩn lam trong nốt sần cây họ đậu
Phát biểu nào dưới đây đúng về các mối quan hệ sinh thái nói trên ?
Quan hệ hội sinh : I và IV.
Quan hệ hợp tác: I và III.
Quan hệ hỗ trợ: I, II, III và IV.
Quan hệ cộng sinh: II và III.
Trật tự theo thứ tự tăng dần tính đối kháng trong các mối quan hệ sinh thái sau là (1) Cộng sinh.
(2) Vật kí sinh - vật chủ.
(3) Hội sinh.
(4) Hợp tác.
(5) Vật ăn thịt - con mồi.
(1) → (4) → (5) → (3) → (2).
(1) → (4) → (3) → (2) → (5).
(5) → (4) → (1) → (3) → (2).
(1) → (4) → (2) → (3) → (5).
