NEW
Font size
Worksheetssinh hk2 hv tphcm
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Trong các loại đột biến, loại đột biến có vai trò chủ yếu trong tiến hóa là
đột biến gen
đột biến thể lệch bội
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
đột biến thể đa bội
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi?
Di - nhập gen
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
CLTN
Di - nhập gen
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào yếu tố nào?
Tổ hợp gen và môi trường
Loại đột biến và tổ hợp gen
Môi trường và loại đột biến
Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến
Nhân tố tiến hóa nào tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại?
Đột biến và giao phối
Đột biến gen và nhiễm sắc thể
Đột biến và cách ly
Tất cả đúng
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
CLTN
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
đột biến
Nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của alen trong quần thể?
đột biến
CLTN
Giao phối có chọn lựa
Môi trường sống ổn định
Một gen trội bình thường bị đột biến thành gen lặn gây bệnh, nhân tố nào có thể làm đột biến trở nên vô hại trong quần thể?
CLTN
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Tất cả đúng
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Alen chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là trội hay lặn
Quần thể sinh vật là đơn bội hay lưỡng bội
Tốc độ sinh sản của quần thể là nhanh hay chậm
Tất cả đúng
Nhận định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng:
CLTN không tạo nên đặc điểm thích nghi mà chỉ giúp tăng tần số các cá thể có kiểu hình thích nghi
CLTN không thể đào thải hết những gen lặn có hại cho sinh vật ra khỏi quần thể dù gen lặn không thích nghi với môi trường
Những quần thể đơn bội thì áp lực của CLTN thấp hơn so với quần thể lưỡng bội
Nếu đột biến gen trội có lợi xảy ra ở vi khuần thì tốc độ chọn lọc diễn ra rất nhanh
Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là gì?
Biến dị cá thể qua sinh sản
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp
Thường biến
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo 1hướng xác định
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ
Theo quan niệm hiện đại, một alen lặn có hại có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể bởi
tác động của chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với a. Phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi
Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ
Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội bị giảm mạnh
Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi QT
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên
CLTN
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
đột biến
CLTN
Di - nhập gen
Giao phối ngẫu nhiên
Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là
giao phối ngẫu nhiên
di - nhập gen
đột biến
chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiên hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gen của quân thể?
Di - nhập gen và đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể qua các thế hệ?
CLTN
Di – nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết TH hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể TV cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gen của các quần thể được gọi là
giao phấn không ngẫu nhiên
di – nhập gen
chọn lọc tự nhiên
đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
(2). Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi; hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
(3). Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
(4). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
3
2
4
1
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Phương án đúng là:
(2)(3)
(1)(4)
(2)(4)
(1)(3)
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đây là dạng cách li
tập tính
cơ học
thời gian
nơi ở
Vai trò chủ yếu của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen
Tiêu chuẩn nào quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ thân thuộc:
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa
Tiêu chuẩn di truyền
Đối với các vi khuẩn thì tiêu chuẩn hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là:
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn di truyền
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
trở ngại ngăn cản việc tạo ra thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại địa lý
Loài mới được hình thành chủ yếu bằng
cách li địa lí và cách li sinh thái
cách li sinh thái, cách li sinh học và đa bội hóa
lai xa và đa bội hóa với cách li địa lí
cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li tập tính, lai xa và đa bội hóa
Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa phổ biến ở
thực vật không có hoa
động vật
động vật kí sinh
thực vật có hoa
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở
Thực vật và động vật di động xa
Thực vật và động vật bậc cao
Thực vật và động vật bậc thấp
Thực vật và động vật ít di động xa
Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật vì:
Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp. Ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hóa thường gây nên những rối loạn về giới tính
Động vật không thể lai xa và đa bội hóa được vì số lượng NST của tế bào rất lớn
Ở cơ thể lai, khả năng thích nghi kém
Cơ quan sinh sản của hai loài ít tương hợp
Hai động vật được xem là thành viên của 2 loài khác nhau nếu chúng có đặc tính nào?
Chúng khác nhau về bề ngoài
Chúng bị cách li địa lí
Chúng cách li sinh sản với nhau
Chúng là thành viên của 2 quần thể khác nhau
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
Hình thành loài mới bằng cách sinh thái thường xảy ra đối với các loại động vật ít di chuyển
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn nào sau đây?
Tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học
Mầm mống của những cơ thể sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành ở đâu?
Trên mặt đất
Trong không khí
Trong đại dương
Trong lòng đất
Côaxecva là gì?
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành từ các chất vô cơ
Những giọt rất nhỏ chứa các ptử hữu cơ có màng bao bọc và chịu tác động của CLTN
Tên của 1 hợp chất hóa học được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để nuôi cấy tế bào
Tên một loại enzim xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất
Mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành trong giai đoạn nào?
Tiến hóa hóa học
Tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa sinh học
Không có phương án đúng
Hệ tương tác nào có khả năng phát triển thành các cơ thể sinh vật và có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới?
Prôtêin – lipit
Prôtêin – Prôtêin
Prôtêin – sacarit (hidratcacbon)
Prôtêin – axit nuclêic
Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit
Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ
Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
Giai đoạn tiến hóa sinh học được tính từ khi
hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản đến các hợp chất hữu cơ phức tạp
hình thành côaxecva đến khi xuất hiện sinh vật đầu tiên
sinh vật đầu tiên xuất hiện đến toàn bộ sinh giới ngày nay
sinh vật đa bào đến toàn bộ sinh giới ngày nay
Diễn biến nào xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học ?
Sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sự tạo thành côaxecva theo phương thức hóa học
Sự hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên
Sự xuất hiện các enzim theo phương thức hóa học
Theo quan niệm hiện đại nguồn năng lượng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:
ATP
năng lượng hóa học
năng lượng sinh học
năng lượng tự nhiên
Trong điều kiện hiện nay của trái đất, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Được tổng hợp trong các tế bào sống
Quang tổng hợp hay hóa tổng hợp
Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
Hai loài , chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng sống trên 1tán cây, như vậy có thể nói:
Hai loài cùng nơi ở, nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau
Hai loài cùng ổ sinh thái, nhưng thuộc 2 nơi ở khác nhau
Hai loài cùng nơi ở và cùng ổ sinh thái
Loài chim ăn sâu có ổ sinh thái lớn hơn loài chim ăn hạt
Điều nào không đúng khi nói về ổ sinh thái?
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài
Là không gian sinh thái
Các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn thích hợp
Là nơi ở của loài đó
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian
khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu
không chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi
khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất
Khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái gây ức chế các hoạt động sinh lý của sinh vật gọi là
khoảng thuận lợi
khoảng chống chịu
giới hạn trên sinh thái
ổ sinh thái
Cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất: 20oC → 35oC, đây là
khoảng thuận lợi
giới hạn trên (giới hạn tối đa)
khoảng chống chịu
giới hạn dưới
Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là
2°C - 42°C
10°C - 42°C
5°C - 40°C
5,6°C - 42°C
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5,6oC - 42oC, sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20oC - 35oC. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
từ 35oC - 42oC
dưới 5,6oC
5,6oC - 42oC
5,6oC - 20oC
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Gió
Ánh sáng
Độ ẩm
Nhiệt độ
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên. Khoảng giá trị từ
20OC đến 35OC được gọi là
khoảng thuận lợi
giới hạn dưới
khoảng chống chịu
giới hạn trên
Quần thể là một tập hợp cá thể
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Nhóm sinh vật nào dưới đây sống trong 1 đầm nước ngọt được gọi là quần thể?
ếch và nòng nọc
Cá chình bông và cá chình nhọn
Cá rô phi đơn tính
Cá lóc bông và cá lóc đen
Giữa các cá thể cùng loài thường có mối quan hệ nào?
Hỗ trợ, kí sinh
Cộng sinh, cạnh tranh
Hỗ trợ , cạnh tranh
Cạnh tranh, kí sinh
Hiện tượng tỉa cành, tỉa thưa trong tự nhiên xảy ra khi nào ?
Cạnh tranh về ánh sáng
Mật độ quá dày
Cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng khoáng
Tất cả các điều
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự cạnh tranh trong quần thể là do
có cùng nhu cầu
bị kẻ thù tiêu diệt
mật độ cao
chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Đối với quần thể, điều kiện cơ bản là:
Có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
Có khả năng giao phối tạo ra thế hệ mới
Sống trong cùng khoảng không gian
Sống cùng 1 thời điểm nhất định
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể
Khai thác tối ưu nguồn sống
Đảm bảo quần thể tồn tại ổn định
Tăng khả năng sống sót, sinh sản của quần thể
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá chép ở hồ Tây
Tập hợp thú ở rừng Cúc Phương
Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã
Tập hợp bướm ở rừng Nam Cát Tiên
Các con hươu đực tranh giành hươu cái trong mùa sinh sản. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hội sinh
cạnh tranh cùng loài
hợp tác
cộng sinh
Tuổi sinh thái là:
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi thỏ tối đa của quần thể
tuổi thọ trung bình của quần thể
tất cả các điều
Khi nguồn sống suy giảm hoặc có dịch bệnh, các cá thể bị chết nhiều nhất ở quần thể thường thuộc nhóm tuổi nào?
Trước sinh sản và sau sinh sản
Trước sinh sản và đang sinh sản
Đang sinh sản và sau sinh sản
Trước sinh sản , đang sinh sản và sau sinh sản
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường có ớ dạng phân bố
ngẫu nhiên
đồng đều
theo nhóm
tất cả đều đúng
Đặc trưng nào của quần thể giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả?
nhóm tuổi
tỉ lệ giới tính
Sự phân bố cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể
Đặc trưng nào của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tỉ lệ tử vong của cá thể?
nhóm tuổi
mật độ cá thể của quần thể
tỉ lệ giới tính
sự phân bố cá thể của quần thể
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể có dạng:
Đường cong chữ S
Đường cong chữ J
Đường cong chữ J và chữ S
Đường cong chữ J hoặc chữ S
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
Đường cong chữ J
Đường cong chữ S
Đường cong chữ J và chữ S
Đường cong chữ J hoặc chữ S
Nhân tố chi phối chủ yếu đến kích thước của quần thể
Mức sinh sản và nhập cư
Mức tử vong và xuất cư
Mức sinh sản và tử vong
Xuất nhập cư
Yếu tố nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
độ đa dạng
tỷ lệ các nhóm tuổi
kích thước quần thể
mật độ
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Kích thước quần thể là khoảng không gian mà quần thể sinh sống
Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1 Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
2 Kích thước quần thề B lớn hơn kích thước quần thể C.
3 Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kíchthước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
4 Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D
4
1
2
3
Quần thể sinh vật có đặc trưng nào sau đây?
tỉ lệ giới tính
thành phần loài
loài đặc trưng
loài ưu thế
Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
Mật độ cá thể
Tỉ lệ giới tính
Cấu trúc tuổi
Độ đa dạng
Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể được gọi là
tuổi sinh lí
tuổi sau sinh sản
tuổi sinh thái
tuổi quần thể
Nếu mật độ cá thể của 1 quần thể động vật tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới làm tăng
kích thước quần thể
mức nhập cư
mức tử vong
mức sinh sản
Một quần thể gà rừng có khoảng 200 con. Đây là ví dụ về đặc trưng nào sau đây của quần thể?
Sự phân bố cá thể
Kích thước quần thể
Nhóm tuổi
Mật độ cá thể
