wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 Điểm) - Outline

Total questions: 79

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước đế quốc

b)

Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Thiết lập trật tự thế giới một cực do Mĩ đứng đầu

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới sau khủng hoảng 1929–1933

2.

Theo Hiến chương năm 1945, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện nào?

a)

Hiến chương

b)

Hiến pháp

c)

Tuyên ngôn

d)

Hiệp định

3.

Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, xu thế nổi bật nào dưới đây hình thành rõ nét?

a)

Đối đầu toàn diện Đông – Tây

b)

Phân cực hai cực I-an-ta

c)

Hòa hoãn, đối thoại và hợp tác phát triển

d)

Chiến tranh cục bộ lan rộng

4.

Mục tiêu chủ yếu khi thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là gì?

a)

Tăng cường liên minh quân sự chống chủ nghĩa thực dân

b)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước trong khu vực

c)

Thành lập thị trường chung và đồng tiền chung ngay lập tức

d)

Loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn

5.

Giai đoạn phát triển chính của ASEAN từ 1967 đến nay thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Từ ASEAN 5 mở rộng thành ASEAN 10

b)

Duy trì cố định 5 nước sáng lập

c)

Thu hẹp còn ASEAN 4 vì mâu thuẫn nội khối

d)

Chỉ hợp tác trong an ninh, không mở rộng kinh tế

6.

Ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp trên toàn Đông Dương 1945–1954

b)

Lật đổ chế độ thực dân, phong kiến; thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Thiết lập chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh

d)

Mở ra thời kỳ hòa bình, hợp tác quốc tế sau Chiến tranh lạnh

7.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam mang tính chất chủ yếu nào?

a)

Chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ nền độc lập non trẻ

b)

Chiến tranh tôn giáo giữa các lực lượng trong nước

c)

Nội chiến ý thức hệ giữa hai miền

d)

Chiến tranh ủy nhiệm của các nước lớn

8.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lãnh thổ các nước

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới

9.

Năm 1945, Ban Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm

d)

Hội nghị Véc-xai – Oasinhton

10.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương

b)

Hiến pháp

c)

Tuyên ngôn

d)

Hiệp định

11.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế–văn hóa–giáo dục

12.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên

b)

Hợp tác phát triển về kinh tế giữa các nước thành viên

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế chung về biến đổi khí hậu

d)

Liên minh giữa các nước thành viên về an ninh chung

13.

Vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội là

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển

c)

Cải thiện năng lực cạnh tranh thể thao cho mọi người dân

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển

14.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông–Tây và xung đột trên thế giới

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt

15.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu

b)

Đảm bảo an ninh quốc tế thông qua các hoạt động quân sự và chính trị

c)

Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên

d)

Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển

16.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giai đoạn sắp kết thúc

b)

Bùng nổ và lan rộng

c)

Vừa mới kết thúc

d)

Vừa mới bùng nổ

17.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Anh

b)

Ba Lan

c)

Pháp

d)

Đức

18.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

c)

Khối phục Hòa Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi

19.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Đức (Đông Béc-lin)

b)

Tây Béc-lin

c)

Tây Âu

d)

Nam Âu

20.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Âu

b)

Đông Béc-lin

c)

Đông Âu

d)

Nam Âu

21.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định nào?

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-cô (1945)

b)

“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốtxđam (1945)

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943)

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945)

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hòa Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Thỏa thuận việc chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi

23.

Một trong những biểu hiện của Trật tự hai cực I-an-ta trong giai đoạn các lập và phát triển là

a)

Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô về kinh tế, quân sự

b)

Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn

c)

Liên Xô giúp đỡ Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Mỹ tăng cường quân đồng minh ở miền Nam Việt Nam

24.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện cho sự suy yếu và dẫn đến sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ

b)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu

c)

Mỹ thực hiện “Kế hoạch Mác-san” nhằm phục hưng châu Âu

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Vác-sa-va

25.

Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Hình thành trật tự thế giới theo xu hướng đa cực

b)

Làm bùng nổ và lan rộng đại dịch Covid 19

c)

Làm căng thẳng mối quan hệ giữa Mỹ và Nga

d)

Dẫn tới sự hình thành khối liên minh châu Âu

26.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

Đối đầu, thỏa hiệp, tăng xung đột trực tiếp

b)

Tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc

c)

Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

27.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

An ninh

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

28.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực được hiểu là

a)

Trạng thái địa – chính trị toàn cầu với hai trung tâm quyền lực chi phối

b)

Trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối

c)

Trạng thái địa – chính trị toàn cầu do Mỹ nắm toàn bộ quyền lực chi phối

d)

Trạng thái địa – chính trị toàn cầu do Liên Xô nắm quyền lực chi phối

29.

Trong xu thế của các hiện nay, mối quan hệ giữa các quốc gia là

a)

vừa đấu tranh vừa dao vì.

b)

vừa hợp tác vừa loại bỏ nhau.

c)

vừa cạnh tranh vừa hợp tác.

d)

vừa cạnh tranh vừa nhượng bộ.

30.

“Quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu” là bản chất của

a)

xu thế toàn cầu hóa.

b)

xu thế khu vực hóa.

c)

xu thế đa cực hóa.

d)

xu thế quân sự hóa.

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

b)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và nảy nở mạnh mẽ.

32.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích chính nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

b)

Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.

c)

Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.

d)

Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.

33.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore và Thái Lan.

b)

Philippin, Singapore, Malai-xia, Indonêxia và Mi-anma.

c)

Xingapo, Mi-anma, Thái Lan, Brunây và Indonêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Indonêxia và Brunây.

34.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

35.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Quân sự - chính trị.

c)

Kinh tế - quân sự.

d)

Kinh tế - văn hóa.

36.

Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Lào và Mi-an-ma.

b)

Việt Nam và Campuchia.

c)

Thái Lan và Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

37.

“ASEAN 6” là thuật ngữ chỉ cho số lượng thành viên của ASEAN sau khi gia nhập quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Ấn Độ.

c)

Triều Tiên.

d)

Bru-nây.

38.

Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN phát triển qua mấy giai đoạn chính?

a)

Hai giai đoạn.

b)

Ba giai đoạn.

c)

Bốn giai đoạn.

d)

Năm giai đoạn.

39.

Từ năm 1967 đến năm 1976, nội dung chính của giai đoạn này là

a)

Phát triển mạnh về tổ chức và số lượng thành viên.

b)

Hợp tác có hiệu quả trong chống biến đổi khí hậu.

c)

Giúp đỡ, hỗ trợ nhau cùng đẩy lùi dịch Covid 19.

d)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

40.

Tư tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

ASEAN thành lập năm 1967.

b)

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh bắt đầu.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

41.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục.

b)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao.

c)

Kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

Chính trị - an ninh, kinh tế - tiền tệ, văn hóa – xã hội.

42.

Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như: phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật… là một trong những nội dung hợp tác của

a)

cộng đồng Kinh tế - an ninh.

b)

cộng đồng Chính trị - xã hội.

c)

Cộng đồng Kinh tế - văn hóa.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

43.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaixia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

44.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

45.

Đâu là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

b)

Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.

c)

Sự cạnh tranh không gian chiến lược của các nước lớn.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của các thành viên.

46.

Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

47.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

c)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

48.

Trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây đã tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

49.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

50.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

51.

Một trong những bài học kinh nghiệm được đúc kết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

xác định thời cơ, tạo và chớp đúng thời cơ.

b)

kêu gọi sự đóng góp của nhân dân cả nước.

c)

kêu gọi sự ủng hộ của Liên minh châu Âu.

d)

phát huy tinh thần hiếu học của nhân dân.

52.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Phát xít Nhật.

b)

Thực dân Anh.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Đế quốc Mỹ.

53.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

sự ra đời, hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.

c)

hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp.

d)

tội phạm xuyên quốc gia ngày càng gia tăng.

54.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

55.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Việt Bắc.

d)

Cao Bằng.

56.

Năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam với sự giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ.

b)

Nhật Bản.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

I-ta-li-a.

57.

Thắng lợi của quân dân ta trong Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

a)

chuẩn bị vật chất, tinh thần cho chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.

b)

buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri rút hết quân viễn chinh về nước.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

làm cho nền kinh tế Pháp – Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng sâu sắc.

58.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chấm dứt hoàn toàn chế độ phong kiến ở Việt Nam.

b)

Đặt nước được thống nhất và tiến lên xã hội chủ nghĩa.

c)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.

d)

Chấm dứt gắn một thế kỷ chủ nghĩa tư của thực dân Pháp.

59.

Đoạn tư liệu của Nguyễn Anh Thái cho biết yếu tố nào góp phần làm xói mòn trật tự Yalta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Trung Quốc năm 1949 và sự vươn lên của các nước tư bản chủ nghĩa Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Sự củng cố tuyệt đối quyền lực của Mĩ trên toàn cầu.

c)

Sự suy yếu hoàn toàn của Liên Xô.

d)

Việc các thuộc địa vẫn nằm yên, không đấu tranh.

60.

Theo nhận định của Nguyễn Anh Thái, cạnh tranh kinh tế - tài chính tại Tây Âu và Nhật Bản chủ yếu nhằm vào ai?

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

61.

Theo bảng, Trung Quốc đã đạt thành tựu nổi bật nào vào năm 2010?

a)

Vượt Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

b)

Gia nhập G20 lần đầu tiên.

c)

Dẫn đầu thế giới về chi tiêu quân sự.

d)

Suy giảm tăng trưởng liên tục.

62.

G20 trở thành diễn đàn điều phối các nỗ lực quốc tế nhờ đặc điểm nào?

a)

Tập hợp 20 nền kinh tế lớn chiếm 2/3 dân số, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế.

b)

Là liên minh quân sự của 20 nước phát triển.

c)

Chỉ đại diện cho các nước công nghiệp mới (NICs).

d)

Được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

63.

APEC có đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương với 21 thành viên.

b)

Liên minh chính trị - quân sự ở châu Á.

c)

Tổ chức tài chính của G20.

d)

Khối liên minh thuế quan châu Âu.

64.

Theo Vũ Dương Ninh, ASEAN ra đời trong bối cảnh nào là chủ yếu?

a)

Chiến tranh nóng ở Đông Dương và Chiến tranh lạnh thế giới.

b)

Kết thúc hoàn toàn xung đột toàn cầu và hoà bình bền vững.

c)

Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

d)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

65.

Mục tiêu chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967-1992) là gì?

a)

Hoà bình, an ninh và ổn định khu vực.

b)

Lập liên minh quân sự để đối đầu với Mĩ.

c)

Thành lập thị trường chung ngay từ năm 1967.

d)

Mở rộng sang châu Âu.

66.

Hiến chương ASEAN được thông qua vào năm nào và ý nghĩa khái quát là gì?

a)

Năm 2007; đánh dấu bước ngoặt thể chế hóa ASEAN.

b)

Năm 1995; khẳng định vai trò Việt Nam.

c)

Năm 2015; hoàn tất Cộng đồng ASEAN.

d)

Năm 1976; ký Hiệp ước Ba-li lần thứ hai.

67.

Mốc năm 2015 gắn với sự kiện nào của ASEAN?

a)

Công bố ASEAN chuyển sang xây dựng và phát triển với ba trụ cột Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

b)

Kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

68.

Theo Trần Xuân Hiệp, vì sao các nước ASEAN cần “tạo thế kìm chế lẫn nhau” trong tình hình mới?

a)

Cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc và giữa các nước lớn trong khu vực khiến tình hình phức tạp hơn.

b)

Do kinh tế khu vực đã thống nhất hoàn toàn.

c)

Vì ASEAN chuyển thành liên minh quân sự.

d)

Vì không còn ảnh hưởng của toàn cầu hoá.

69.

Trong bối cảnh thế kỉ XXI, yếu tố nào được nêu là thúc đẩy Cộng đồng ASEAN phát triển mạnh mẽ?

a)

Sự gia tăng chủ nghĩa bảo hộ thương mại

b)

Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc ở Đông Nam Á

c)

Ý thức đẩy xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế

d)

Thu hẹp hợp tác nội khối vì lợi ích quốc gia

70.

Nhận định nào phản ánh đúng một thách thức đối với Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự gắn kết nội khối ngày càng bền chặt không cần cơ chế chung

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á

c)

Thiếu đa dạng văn hoá giữa các quốc gia thành viên

d)

Mọi tranh chấp đều đã được giải quyết triệt để

71.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951–1953, mục tiêu chiến lược của các chiến dịch lớn như Biên Giới, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào là gì?

a)

Giành lại các đô thị lớn ở Bắc Kì

b)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương

c)

Bảo toàn lực lượng để chờ đàm phán

d)

Mở đường tiến công vào Nam Bộ

72.

Ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ đối với nghệ thuật quân sự Việt Nam được nêu là gì?

a)

Đánh dấu bước phát triển của chiến tranh nhân dân từ du kích lên chính quy, hiệp đồng binh chủng

b)

Khẳng định chiến thuật phòng ngự là chủ đạo

c)

Chứng minh chiến tranh du kích là hình thức duy nhất hiệu quả

d)

Thể hiện ưu thế tuyệt đối của hỏa lực không quân

73.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;

2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;”.

(Trích Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945).

a) Đoạn tư liệu thể hiện mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh thế giới dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế.

b) Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia thành viên là mục tiêu hàng đầu và tổng quát của Liên hợp quốc.

c) Vì giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình dựa trên luật pháp quốc tế nên Liên hợp quốc có thể chi phối chủ yếu các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d) Dựa trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc nên Liên hợp quốc có thể giải quyết được mọi tranh chấp quốc tế bằng biện pháp phù hợp củng cố hoà bình thế giới.

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh thế giới dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế.

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia thành viên là mục tiêu hàng đầu và tổng quát của Liên hợp quốc.

c)

Vì giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình dựa trên luật pháp quốc tế nên Liên hợp quốc có thể chi phối chủ yếu các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Dựa trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc nên Liên hợp quốc có thể giải quyết được mọi tranh chấp quốc tế bằng biện pháp phù hợp củng cố hoà bình thế giới.

74.

. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trải qua hơn 40 năm, “Trật tự hai cực Ianta” đã từng bước bị xói mòn: thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một “đột phá” đối với trật tự này là đập tan âm mưu của Mĩ khống chế Trung Quốc và Liên Xô buộc phải từ bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc, […]; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt của khu vực Á – Phi – Mĩ latinh mà theo “khuôn khổ Ianta” thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mĩ và các nước phương Tây; sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc hai trung tâm kinh tế - tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mĩ (trước đây Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của cả thế giới) v.v… ".

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.417).

a)

 Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 thể hiện sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.

b)

Sự lớn mạnh của các quốc gia không phân biệt thể chế chính trị góp phần dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta.

c)

 Sự hình thành và tồn tại của trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh cho thấy sự phân tuyến triệt để giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự phát triển của Nhật Bản, Tây Âu góp phần hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.

75.

. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

Liên Xô và Mỹ đều suy giảm vị thế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh vì phương thức đối đầu chính trị - quân sự.

b)

Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c)

Các nước như Đức, Nhật và NICs là minh chứng cho việc phát triển dựa trên hợp tác và cạnh tranh kinh tế - chính trị thay vì đối đầu quân sự.

d)

Thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật đóng vai trò quyết định sự phát triển sức mạnh tổng hợp của một quốc gia.

76.
a)

a) Sự gia tăng sức mạnh trong nhiều lĩnh vực đã đưa Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ trở thành những trung tâm quyền lực mới trong quan hệ quốc tế.

b)

b) Từ sau Chiến tranh lạnh, sự suy giảm vị thế của Mỹ là nhân tố quyết định hình thành xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

c)

c) Bảng thông tin phản ánh sự vươn lên mạnh mẽ và vị thế quốc tế của Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ, G20, APEC.

d)

d) Sự hình thành những trung tâm quyền lực mới trong quan hệ quốc tế tạo thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam hiện nay.

77.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.

(Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)

a)

) Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh ra đời và quá trình hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á đặt ra nhiều thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong việc duy trì liên kết nội khối.

c)

Đầu thế kỉ XXI, sự phát triển mạnh mẽ của ASEAN góp phần thúc đẩy xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Tăng cường hợp tác nội khối sâu sắc và chặt chẽ hơn vì lợi ích chung của Cộng đồng là cơ sở để ASEAN tránh nguy cơ bị lôi kéo vào “quỹ đạo chi phối” của các cường quốc.

78.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau chiến thắng Việt Bắc 1947, Đảng chủ trương “bắt địch chuyển sang thế thủ”. Thế tiến công chủ động và rộng khắp của chiến tranh du kích từ năm 1948 đã mở ra thế tiến công chiến lược ngày càng phát triển trên khắp chiến trường Đông Dương. Thế tiến công quy mô ngày càng lớn bằng cả chiến tranh du kích và chính quy không ngừng phát triển. Các chiến dịch lớn được mở: Biên Giới, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào... và cuối cùng là các cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 với chiến dịch quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ”.

(Hồ Khang (Chủ biên), Lịch sử Tư tưởng Quân sự Việt Nam, Tập IV, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.292-293)

a)

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1953, quân dân Việt Nam mở các chiến dịch lớn: Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào,…nhằm giữ vững quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.

b)

Các chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam, là sự chuyển biến về thế và lực của cuộc kháng chiến.

c)

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), từ sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947, quân dân Việt Nam mở nhiều chiến dịch tiến công và phản công.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang hình thái kết hợp giữa

79.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh nóng ở Đông Dương và chiến tranh lạnh thế giới. Điều kiện đặc biệt đó quy định thái độ của một số nước Đông Nam Á, vừa muốn không bị lôi cuốn quá sâu vào chiến tranh Đông Dương do sự thất bại của Mỹ, vừa lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam lan tới. Xuất phát từ lợi ích dân tộc, họ liên kết trong tổ chức ASEAN với mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển. Trong không khí nóng bỏng trên chiến trường Đông Dương, mối quan tâm chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967-1992) là vấn đề hòa bình, an ninh và ổn định khu vực”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.594-595)

a) Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN.

b) Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh những bất ổn của khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

c) Mối quan tâm chủ yếu của tổ chức ASEAN trong 25 năm đầu thành lập là hợp tác kinh tế, văn hóa; giúp Việt Nam chống Mỹ xâm lược.

d) Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển của tổ chức ASEAN là phù hợp với xu thế của thế giới và lợi ích của các nước Đông Nam Á.

a)

) Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN.

b)

Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh những bất ổn của khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết

c)

Mối quan tâm chủ yếu của tổ chức ASEAN trong 25 năm đầu thành lập là hợp tác kinh tế, văn hóa; giúp Việt Nam chống Mỹ xâm lược.

d)

Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển của tổ chức ASEAN là phù hợp với xu thế của thế giới và lợi ích của các nước Đông Nam Á.