NEW
Font size
WorksheetsSINH HỌC - KT GIỮA KÌ 2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
nguồn gốc thống nhất của các loài.
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác
nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích
thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh
sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân ly ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
B. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D. Các acid amin trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
biến dị tổ hợp
biến dị cá thể
đột biến
đột biến trung tính
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
A. không gây hại cho quần thể.
B. làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định.
C. làm cho sinh vật thích nghi với môi trường.
D. làm biến đổi TS tương đối các alen trong quần thể.
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
A. quần thể mới xuất hiện.
B. chi mới xuất hiện.
C. loài mới xuất hiện.
D. họ mới xuất hiện.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
A. không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
B. làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
C. luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
D. luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Đột biến.
C. Di - nhập gen.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hóa là
sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
sự tích lũy các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
sự tích lũy các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
sự tích lũy các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
ADN của tinh tinh mức độ giống với ADN của người là 97.6%. Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Người có nguồn gốc từ vượn người và trực tiếp là từ tinh tinh.
B. Người và tinh tinh tiến hóa theo hướng đồng quy.
C. Người và tinh tinh là hai nhánh xuất phát từ một tổ tiên chung.
D. Người và tinh tinh không có quan hệ họ hàng nguồn gốc.
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
B. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
C. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
D. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
A. quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. cơ chế cách ly.
C. quá trình giao phối.
D. quá trình đột biến.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
A. quần xã và hệ sinh thái.
B. phân tử và tế bào.
C. quần thể và quần xã.
D. cá thể và quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. thoái hoá giống.
B. biến động di truyền.
C. di - nhập gen.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Cơ quan tương tự có đặc điểm nào?
A. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần acid amin trong chuỗi hemoglobin như nhau chứng tỏ người và tinh tinh cùng nguồn gốc, bằng chứng đó gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng sinh học phân tử.
C. bằng chứng tế bào học.
D. bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D. Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.
Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (3).
(1) và (4).
(1) và (2)
(2) và (4)
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đacuyn có những tính chất nào dưới đây?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.
(3), (4), (5)
(2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (3), (4)
Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định là
A. giao phối.
B. cách ly.
C. đột biến.
D. chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là
A. quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. quá trình đột biến.
C. quá trình giao phối.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì nhân tố này
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà không làm thay đổi tần số các alen ở mỗi gen
chỉ làm thay đổi tần số các alen ở mỗi gen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
không làm phát sinh các biến dị di truyền
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A. Cánh dơi và tay người.
B. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
C. Mang cá và mang tôm.
D. Cánh chim và cánh côn trùng.
Cho các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(4) Cánh bướm và cánh chim.
(5) Vây ngực cá chép và vây ngực cá voi.
Những cặp cơ quan tương đồng là
(1), (4), (5)
(1), (2), (5).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan thoái hoá.
B. Cơ quan tương tự.
C. Cơ quan tương đồng.
D. Hoá thạch.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A. Diều của chim.
B. Nhụy trong hoa đực của cây ngô.
C. Ngà voi.
D. Gai cây hoa hồng.
Theo Đacuyn nguyên nhân tiến hóa là do
tác động của CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi
ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối
ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và CLTN
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lý (hình thành loài khác khu vực địa lý), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là
A. cách ly địa lý.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. tập quán hoạt động.
D. cách ly sinh thái.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách ly sau hợp tử?
A. (2), (3).
B. (1), (2).
C. (1), (4).
D. (3), (4).
Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn
A. tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.
B. tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.
C. tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lý học.
D. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
D. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(2), (4), (5).
(1), (2), (5).
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại acid amin.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mỹ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
A. con đường sinh thái.
B. con đường tự đa bội hóa.
C. con đường lai xa và đa bội hóa.
D. phương pháp lai tế bào.
Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?
Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách ly sinh sản)
Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh
Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái
Tiêu chuẩn hình thái
Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù sống trong cùng một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách ly nào sau đây làm cho hai loài không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
A. Cách ly cơ học.
B. Cách ly sinh thái.
C. Cách ly tập tính.
D. Cách ly địa lý.
Cơ quan tương đồng có đặc điểm nào?
A. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
C. Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thuộc cơ quan tương tự?
A. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.
B. Vây cá và vây cá voi.
C. Cánh dơi và tay khỉ.
D. Tuyến nước bọt của chó và tuyến nọc độc của rắn.
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Miler đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm
CH4, NH3, H2 và hơi nước.
CH4, CO2, H2 và hơi nước.
N2, NH3, H2 và hơi nước.
CH4, CO, H2 và hơi nước.
Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là
A. xác định tuổi hóa thạch bằng đồng vị phóng xạ.
B. bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển sinh giới.
C. xác định tuổi của hóa thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
D. bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong ao, hồ nước ngọt.
trong nước đại dương nguyên thuỷ.
khí quyển nguyên thuỷ.
trong lòng đất.
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể của loài B ở đảo III có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.
II. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở đảo I, đảo II, và đảo III.
III. Vốn gen của các quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hoá theo cùng 1 hướng.
IV. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gen của mỗi quần thể.
4
2
1
3
Nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hóa thạch là
sự thay đổi điều kiện địa chất ở kỷ Đệ tam.
quá trình biến dị, giao phối, CLTN.
việc chế tạo, sử dụng công cụ lao động có mục đích.
nhân tố xã hội.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.
Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người?
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.
B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
B. Sự phân ly ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
kỷ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
kỷ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
kỷ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
kỷ Jura của đại Trung sinh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
B. Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
C. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.
D. Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.
Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là
lao động.
chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất.
sử dụng lửa.
biết sử dụng công cụ lao động.
Dấu hiệu chủ yếu để xác định 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách ly sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng
tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.
tia tử ngoại và năng lượng sinh học.
hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.
phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
B. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
C. bằng con đường địa lý diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
D. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.
Các nhân tố văn hóa (xã hội) tác động trong quá trình phát sinh loài người gồm
lao động, chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền.
chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, tiếng nói, ý thức.
lao động, ý thức, tiếng nói, chữ viết, chế tạo công cụ.
chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến hóa. Phát biểu nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa?
Giao phối ngẫu nhiên làm trung hòa tính có hại của đột biến
Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể
Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi
Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn định qua các thế hệ
CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là lý do gì?
Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
Vi khuẩn có hệ gen chỉ gồm 1 phân tử ADN dạng vòng, mạch kép và sinh sản nhanh.
Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.
Vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản.
Đối với quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách ly sau hợp tử?
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lý khác nhau, yếu tố địa lý ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách ly về mặt sinh sản.
Trong các cơ chế cách ly sinh sản, cách ly trước hợp tử thực chất là
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
Nội dung nào sau đây nói về cách ly sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách ly có vai trò
làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới
tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ
xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân ly
góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn khác nhau về hình thái
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
cách ly sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
kỷ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
kỷ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.
kỷ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
kỷ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
