wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM ÔN SINH

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Vùng điều hoà là vùng

a)

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

b)

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

c)

mang thông tin mã hoá các axit amin

d)

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

2.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

3.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

4.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

b)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

c)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

d)

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

5.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba

6.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

codon

b)

gen

c)

anticodon

d)

mã di truyền.

7.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

8.

Bản chất của mã di truyền

a)

trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

b)

các axit amin đựơc mã hoá trong gen

c)

ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

d)

một bộ ba mã hoá cho một axit amin.

9.

Vùng kết thúc của gen là vùng

a)

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

b)

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin

d)

mang thông tin mã hoá các aa

10.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

a)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

b)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

11.

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

b)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

c)

một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

12.

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

a)

bổ sung

b)

bán bảo toàn

c)

bổ sung và bảo toàn

d)

bổ sung và bán bảo toàn

13.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN giraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

Hêlicaza

d)

ADN ligaza

14.

Mã di truyền

a)

mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin

b)

mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin

c)

mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin

d)

mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin

15.

Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong

a)

ribôxôm

b)

tế bào chất

c)

nhân tế bào

d)

ti thể

16.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

a)

mạch mã hoá

b)

mARN

c)

mạch mã gốc

d)

tARN

17.

Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit

a)

anticodon

b)

axit amin

c)

codon

d)

triplet

18.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

a)

mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

b)

mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

c)

mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

d)

mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

19.

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

a)

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

b)

điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

c)

tổng hợp các prôtêin cùng loại

d)

tổng hợp được nhiều loại prôtêin

20.

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

a)

codon

b)

axit amin

c)

anticodon

d)

Triplet

21.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen

a)

Từ mạch có chiều 5’ → 3’

b)

Từ cả hai mạch đơn

c)

Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2

d)

Từ mạch mang mã gốc

22.

Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm

a)

rARN

b)

mARN

c)

tARN

d)

ADN

23.

cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

a)

tự sao, tổng hợp ARN,dịch mã

b)

Tổng hợp ADN, dịch mã

c)

tự sao, tổng hợp ARN

d)

Tổng hợp ADN, ARN

24.

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

a)

kết thúc bằng Met

b)

Bắt đầu bằng axit amin Met

c)

bắt đầu bằng axit foocmin-Me

d)

Bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN

25.

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng

của

a)

rARN

b)

mARN

c)

tARN

d)

ARN

26.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

mạch mã hoá

b)

mARN

c)

tARN

d)

Mạch mã gốc

27.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

ADN và ARN

b)

Prôtêin

c)

ARN

d)

ADN

28.

Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

a)

3’ → 3’

b)

3’ → 5'

c)

5’ → 3’

d)

5’ → 5’

29.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen

a)

điều hòa quá trình dịch mã

b)

Điều hòa lượng sản phẩm của gen

c)

điều hòa quá trình phiên mã

d)

Điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

30.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động

31.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

32.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

a)

vận hành

b)

điều hòa

c)

khởi động

d)

mã hóa

33.

Operon

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển

34.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

sau dịch mã

d)

sau phiên mã

35.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

a)

không có chất ức chế

b)

có chất cảm ứng

c)

không có chất cảm ứng

d)

có hoặc không có chất cảm ứng

36.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

iên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa

c)

liên kết vào vùng vận hành

d)

liên kết vào vùng mã hóa

37.

Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

a)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ

b)

Khi môi trường không có lactôzơ

c)

Khi có hoặc không có lactôzơ

d)

Khi môi trường có lactôzơ

38.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ

39.

Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen

a)

vi khuẩn

b)

động vật nguyên sinh

c)

5BU

d)

virut hecpet

41.

Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây

a)

biến đổi cặp G-X thành cặp A-T

b)

biến đổi cặp G-X thành cặp X-G

c)

biến đổi cặp G-X thành cặp T-A

d)

biến đổi cặp G-X thành cặp A-U

42.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp

a)

mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

b)

thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

c)

có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit

d)

có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit

43.

Các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi ADN nhân đôi do

a)

vị trí liên kết C1 và bazơ nitơ bị đứt gãy

b)

vị trí liên kết hidrô bị thay đổi

c)

vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi

d)

vị trí liên kết photpho di-este bị thay đổi

44.

Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm:

a)

cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu

b)

thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu

c)

mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu

d)

thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu

45.

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền

a)

thay thế cặp A-T thành cặp T-A

b)

thay thế cặp G-X thành cặp T-A

c)

mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X

d)

thay thế cặp A-T thành cặp G-X

46.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử

b)

thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử

47.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen

c)

thể đột biến

d)

đột biến điểm

48.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

b)

cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

c)

sức đề kháng của từng cơ thể

d)

điều kiện sống của sinh vật

49.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

50.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

nuclêôxôm

b)

sợi nhiễm sắc

c)

sợi siêu xoắn

d)

sợi cơ bản

51.

Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng

a)

chuyển đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

hoán vị gen

52.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon

a)

nuclêôxôm

b)

polixôm

c)

nuclêôtit

d)

sợi cơ bản

53.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

54.

Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

55.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

a)

lặp đoạn

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

56.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN

b)

nuclêôxôm

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

57.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm

a)

sợi ADN

b)

sợi cơ bản

c)

sợi nhiễm sắc

d)

cấu trúc siêu xoắn

58.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc

b)

crômatit ở kì giữa

c)

sợi siêu xoắn

d)

nuclêôxôm

59.

Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

a)

lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b)

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

c)

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

d)

điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST

60.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể

61.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là

a)

nhiễm sắc thể

b)

axit nuclêic

c)

gen

d)

nhân con

62.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

lặp đoạn, chuyển đoạn

b)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST

c)

mất đoạn, chuyển đoạn

d)

chuyển đoạn trên cùng một NST

63.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST

b)

đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

64.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

65.

Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

lệch bội

b)

đa bội

c)

cấu trúc NST

d)

số lượng NST

66.

Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ởtrạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

a)

A. 2n – 2

b)

B. 2n – 1 – 1

c)

C. 2n – 2 + 4

d)

A, B đúng

67.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

68.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12

b)

24

c)

25

d)

23

69.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

70.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

71.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

72.

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

a)

hai axit amin kế nhau

b)

Axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai

c)

axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

d)

Hai axit amin cùng loại hay khác loại