wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương ôn tập sinh 12 giữa kỳ II

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

a)

axit nuclêic và prôtêin.   

b)

cacbohyđrat và prôtêin. 

c)

lipit và gluxit.   

d)

axit nuclêic và lipit.

2.

Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:

a)

có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử. 

b)

có vai trò quan trọng trong di truyền.

c)

có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền.

d)

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

3.

Tiến hoá hoá học là quá trình:

a)

hình thành các hạt côaxecva.

b)

xuất hiện cơ chế tự sao.

c)

xuất hiện các enzim.

d)

tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

4.

Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:

a)

hơi nước, các khí cacbônic, amôniac, metan.

b)

saccarrit, các khí cacbônic, amôniac, nitơ

c)

hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic, amôniac. 

d)

saccarrit, hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic.

5.

Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là

a)

gluxit.   

b)

cacbohyđrat.

c)

axitnuclêic.    

d)

prôtêin.

6.

Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:

a)

hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên.

b)

hình thành các pôlipeptit từ các axitamin.

c)

các đại phân tử hữu cơ.

d)

xuất hiện các nuclêôtit và saccarit.

7.

Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:

a)

khí quyển nguyên thuỷ.  

b)

trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.

c)

trong nước đại dương.    

d)

trên đất liền

8.

Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:

a)

tuổi của các lớp đất chứa chúng.

b)

lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng

c)

lịch sử phát triển của quả đất.  

d)

diễn biến khí hậu qua các thời đại.

9.

Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ:

a)

Silua.

b)

Đê vôn.  

c)

Cacbon.

d)

Pecmi.

10.

Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người:

a)

có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.

b)

tiến hoá theo cùng một hướng.

c)

tiến hoá theo hai hướng khác nhau. 

d)

vượn người là tổ tiên của loài người.

11.

Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người

a)

có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.

b)

đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.

c)

có hệ thần kinh rất phát triển.  

d)

có hoạt động tư duy trừu tượng.

12.

Các cây tràm ở rừng U Minh là loài

a)

Chủ chốt. 

b)

Ưu thế.    

c)

Đặc biệt.    

d)

Đặc trưng.

13.

Loài có số lượng nhiều hơn  hoặc sinh khối lớn hoặc có vai trò quan trọng hơn các loài khác trong quần xã gọi là

a)

Loài trung tâm.      

b)

Loài chủ chốt. 

c)

Loài ưu thế.   

d)

Loài đặc trưng.

14.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn

 

a)

Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học - tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.

15.

Khoảng giá trị xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là

a)

Ổ sinh thái.   

b)

Sinh cảnh 

c)

Nơi ở   

d)

Giới hạn sinh thái

16.

Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất gọi là

a)

Q uần xã  

b)

Sinh quyển  

c)

Hệ sinh thái    

d)

Quần thể

17.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Đa dạng loài.     

b)

Tỉ lệ đực, cái.

c)

Tỉ lệ các nhóm tuổi.     

d)

Mật độ cá thể.

18.

Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng:

a)

Càng ngắn.  

b)

Luôn thay đổi.  

c)

Càng dài. 

d)

Không đổi.

19.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

  

a)

Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.

b)

Các cá thể ăn thịt lẫn nhau làm cho quần thể bị diệt vong.

c)

Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

d)

Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

20.

Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

a)

Mật độ cá thể. 

b)

Nhóm tuổi.

c)

Tỉ lệ giới tính.  

d)

Kích thước của quần thể.

21.

Cho nhóm sinh vật sau: Cá thoi loi, cua, giun đất, khỉ, giun đũa, sán dây, chim sáo, thằn lằn. Sinh vật sống ở môi trường trên mặt đất gồm

a)

Khỉ, chim sáo, thằn lằn.

b)

Khỉ, giun đũa, sán dây.

c)

Cá thoi loi, cua, khỉ, thằn lằn.

d)

Khỉ, giun đất, cua, thằn lằn.

22.

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

  

a)

Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

b)

Số lượng cá thể có trong quần thể tại một thời điểm nhất định

c)

Số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

d)

Tỉ lệ đực và cái trong quần thể tại một thời điểm nhất định

23.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới, loài người xuất hiện ở Đại

a)

Thái cổ. 

b)

Cổ sinh. 

c)

Trung sinh.   

d)

Tân sinh.

24.

Tế bào sơ khai xuất hiện ở giai đoạn nào?                                                                           

 

a)

Tiến hóa tiền sinh học  

b)

Tiến hóa hóa học

c)

Tiến hóa sinh học  

d)

Tiến hóa hữu cơ

25.

Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.

(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.

(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.

(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

26.

Các cây thông có hiện tượng liền rễ là mối quan hệ gì

a)

Quan hệ cạnh tranh cùng loài.

b)

Quan hệ hỗ trợ cùng loài.

c)

Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.     

d)

Hiện tượng tỉa thưa.

27.

Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

a)

Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

b)

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

c)

Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

d)

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

28.

Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là

.

a)

Phân bố đồng đều.  

b)

Phân bố theo nhóm.

c)

Phân bố ngẫu nhiên.  

d)

Phân bố theo độ tuổi.

29.

Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể

a)

Theo chu kì nhiều năm

b)

Không theo chu kì.

c)

Theo chu kì mùa.

d)

Theo chu kì ngày đêm.

30.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

b)

Sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

c)

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

d)

Sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

31.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

  

a)

Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.  

b)

Những con cá sống trong Hồ Tây.

c)

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên.

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

32.

Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, ý nào sau đây sai?

  

a)

Cạnh tranh cùng loài lâu dần sẽ dẫn đến phân hóa ổ sinh thái.

b)

Cạnh tranh thường xảy ra ở động vật, ít xảy ra ở thực vật.

c)

Cạnh tranh đôi khi chỉ xảy ra ở một giới trong loài.

d)

Cạnh tranh cùng loài là một trong những động lực thúc đẩy cho sự tiến hóa.

33.

Hiện tượng tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm… là thể hiện mối quan hệ

a)

Ký sinh.    

b)

Ức chế - cảm nhiễm.

c)

Cạnh tranh.  

d)

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

34.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

a)

Cạnh tranh giữa các loài. 

b)

Cạnh tranh cùng loài.

c)

Khống chế sinh học.  

d)

Đấu tranh sinh tồn.

35.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

a)

  Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

36.

Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới gọi là

a)

Quần xã.  

b)

Hệ sinh thái. 

c)

Sinh quyển.  

d)

Quần thể.

37.

Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

  Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

b)

 Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

c)

  Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

d)

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

38.

Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm môi trường

a)

Đất, nước, không khí, trên cạn.  

b)

Đất, nước, trên cạn, sinh vật

c)

Đất, nước, không khí.

d)

Đất, nước, không khí, sinh vật.

39.

Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ:

a)

Hợp tác

b)

cạnh tranh

c)

cộng sinh

d)

ký sinh

40.

Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái :

a)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

b)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. 

c)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

d)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

41.

Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường:   

a)

trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

b)

vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

c)

trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.

d)

trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.

42.

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm :

a)

tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

b)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.

c)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

d)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

43.

Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm :

a)

thực vật, động vật và con người.

b)

vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.

c)

vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.

d)

thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.

44.

Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là :

a)

yếu tố hữu sinh.  

b)

yếu tố vô sinh.

c)

các bệnh truyền nhiễm.  

d)

nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.

45.

Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là :

a)

yếu tố hữu sinh.

b)

yếu tố vô sinh.

c)

các bệnh truyền nhiễm.

d)

nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.

46.

Giới hạn sinh thái là :

a)

khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

b)

khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.

c)

khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.

d)

khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

47.

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái:

a)

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.  

b)

ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

c)

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

d)

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

48.

Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt nam là:

a)

20 -250C.

b)

250C.   

c)

20- 350C.

d)

350C.

49.

Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là:

a)

20C- 420C.   

b)

100C- 420C.

c)

50C- 400C.

d)

5,60C- 420C.

50.

Quy luật giới hạn sinh thái là đối với mỗi loài sinh vật tác động của nhân tố sinh thái nằm trong:

a)

một khoảng xác định gồm giới hạn dưới và giới hạn trên.           

b)

một giới hạn xác định giúp sinh vật tồn tại được.

c)

khoảng thuận lợi nhất cho sinh vật .     

d)

một khoảng xác định, từ giới hạn dưới qua điểm cực thuận đến giới hạn trên.

51.

Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa:

a)

đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi.

b)

ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.

c)

đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.

d)

đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.

52.

Ổ sinh thái là:

 

a)

khu vực sinh sống của sinh vật.   

b)

nơi thường gặp của loài.

c)

khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài.

d)

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

53.

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm:

a)

thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của TV, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng.

b)

tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây. 

c)

thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.

d)

D. ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây.

54.

Điều không đúng khi nói về đặc điểm chung của các động vật sống trong đất và trong các hang động là có sự:

a)

tiêu giảm hoạt động thị giác.

b)

tiêu giảm hệ sắc tố.

c)

tiêu giảm toàn bộ các cơ quan cảm giác.  

d)

thích nghi với những điều kiện vô sinh ổn định.

55.

Tín hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là:

a)

nhiệt độ.

b)

độ ẩm.  

c)

độ dài chiếu sáng.   

d)

trạng thái sinh lí của động vật.

56.

Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các đặc điểm:

a)

hình thái, hoạt động sinh lí, cấu tạo giải phẫu, tập tính.   

b)

hoạt động kiếm ăn, hình thái, quá trình sinh lí.

c)

sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí.  

d)

sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí.

57.

Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể:

a)

phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

b)

tương đối ổn định.

c)

luôn thay đổi.     

d)

ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

58.

Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể:

a)

phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.  

b)

tương đối ổn định.

c)

luôn thay đổi.

d)

ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

59.

Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 40- 450C sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật điều đó thể hiện quy luật sinh thái:

a)

giới hạn sinh thái.  

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.

c)

không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

60.

Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là

a)

một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.

b)

hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.

c)

một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.

d)

một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.

61.

Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi là:

a)

một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.                 

b)

hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.

c)

một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.

d)

một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.

62.

Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký sinh là:

a)

một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.

b)

hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.                           

c)

một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.

d)

một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.

63.

Phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:

a)

hợp tác đơn giản.    

b)

cộng sinh.  

c)

hội sinh.

d)

ức chế cảm nhiễm.

64.

Chim nhỏ kiếm mồi trên thân các loài thú móng guốc sống ở đồng cỏ là mối quan hệ:

a)

hợp tác.   

b)

cộng sinh.

c)

hội sinh.

d)

ức chế cảm nhiễm.

65.

Mối và động vật nguyên sinh thuộc mối quan hệ:

a)

hợp tác đơn giản.

b)

cộng sinh.  

c)

hội sinh.  

d)

ức chế cảm nhiễm.

66.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ:

a)

cộng sinh.  

b)

kí sinh - vật chủ.   

c)

hội sinh.   

d)

hợp tác

67.

Quần thể là một tập hợp cá thể:

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định.

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định.

d)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

68.

Quan hệ giữa lúa với cỏ dại thuộc quan hệ:

a)

hợp tác.

b)

cạnh tranh.    

c)

hãm sinh.

d)

hội sinh.

69.

Quan hệ giữa động vật ăn cỏ với vi sinh vật phân rã xelulôzơ thuộc quan hệ:

a)

hợp tác.

b)

cạnh tranh.

c)

cộng sinh.   

d)

Hội sinh.

70.

Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:  

a)

cấu trúc tuổi của quần thể.

b)

kiểu phân bố cá thể của quần thể.

c)

sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể

d)

mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

71.

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là:

a)

mức sinh sản.    

b)

mức tử vong. 

c)

sức tăng trưởng của cá thể.

d)

nguồn thức ăn từ môi trường.

72.

Trong quá trình tiến hoá, các loài đều hướng tới việc tăng mức sống sót bằng các cách, trừ:

a)

tăng tần số giao phối giữa cá thể đực và cái.

b)

chuyển từ kiểu thụ tinh ngoài sang thụ tinh trong.

c)

chăm sóc trứng và con non.

d)

đẻ con và nuôi con bằng sữa.

73.

Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện :

a)

độ nhiều.   

b)

độ đa dạng.   

c)

độ thường gặp.     

d)

sự phổ biến.

74.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã:

a)

để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.

b)

để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.   

c)

để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.

d)

do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.