NEW
Font size
WorksheetsSinh GK1
Total questions: 77
Worksheet time: 58mins
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Thu nhận các chất từ môi trường.
(2) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(3) Thải các chất ra ngoài môi trường.
(4) Điều hòa cơ thể.
(5) Vận chuyển các chất trong cơ thể.
Có bao nhiêu dấu hiệu là đặc trưng cho sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
2
3
4
5
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
quang năng.
Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn sử dụng.
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải.
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng.
Những chất mà cơ thể sinh vật tiết ra ngoài được gọi là
Chất dinh dưỡng
Chất thải, chất độc hại, chất dư thừa.
Nước
Thức ăn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
(2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
(3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.
(4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là
Tự dưỡng và dị dưỡng
Đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa và dị dưỡng
Dị hóa và tự dưỡng
Đồng hóa là
Tổng hợp và phân hủy các chất.
Tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng.
Phân giải các chất, giải phóng năng lượng.
Biến đổi các chất.
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Dị hóa là
Tổng hợp và phân hủy các chất.
Tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng.
Phân giải các chất, giải phóng năng lượng.
Biến đổi các chất.
Sinh vật lấy nguyên vật liệu cho quá trình trao đổi chất từ
chính cơ thể chúng.
môi trường.
đất và nước.
con người.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào sau đây?
Khí O2, nước tiểu, máu
Khí CO2, nước tiểu, máu.
Khí O2, nước tiểu, mồ hôi.
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Khi chạy, cơ thể có cảm giác nóng lên, mồ hôi ra nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng lên, có biểu hiện khát nước hơn so với lúc chưa chạy. Có bao nhiêu phát biểu sau đây giải thích đúng cho các hiện tượng trên?
(1) Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O2 cho cơ thể.
(2) Quá trình phân giải chất dinh dưỡng đang diễn ra mạnh mẽ giúp các tế bào thực hiện quá trình chuyển hóa năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng khi chạy.
(3) Các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra nhiệt → Cơ thể nóng lên.
(4) Cơ thể ổn định nhiệt độ bằng cách thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhiều khiến thiếu hụt nguồn nước trong cơ thể → Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa chạy.
1
2
3
4
Trao đổi chất ở sinh vật gồm
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái?
Vì các mạch máu dưới da bị dãn ra, làm tổn thương da nên da trở nên tím tái.
Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da giảm màu hồng.
Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.
Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxygende, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
cao hơn.
thấp hơn.
không thể dự đoán được.
. không thay đổi.
Rễ cây hấp thụ những chất nào?
Nước cùng các ion khoáng.
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
Nước và các chất khí.
O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
lá, thân, rễ
lá, thân.
rễ, thân.
rễ.
Sự vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ cây theo con đường gian bào là
nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào.
nước và ion khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
nước và khoáng đi xuyên qua các thành cellulose của tế bào.
nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào.
Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
thẩm tách
chủ động
nhập bào.
Lớp tế bào mà nước và các chất hoà tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là
tế bào lông hút.
tế bào nội bì.
tế bào biểu bì
tế bào vỏ.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động.
Thụ động và chủ động
Thẩm thấu.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất
chênh lệch nồng độ ion.
hoạt động thẩm thấu.
cung cấp năng lượng.
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, phải tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, phải tiêu tốn năng lượng.
Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do
I. Tính chất lí hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.
II. Thiếu khí oxygen phá hủy quá trình hô hấp bình thường của rễ.
III. Tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.
IV. Rễ cây không hấp thụ được nước dẫn đến mất cân bằng nước.
I, II, III
II, III, IV
I, II, IV
I, III, IV
Xét các trường hợp dưới đây cho thấy trường hợp nào rễ cây hấp thụ ion K+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP?
Trường hợp 1
Trường hợp 2.
Trường hợp 3
Trường hợp 4.
Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Tăng bón phân hóa học vô cơ cho đất.
(4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động các ion khoáng là:
(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng.
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
Trọng lực của trái đất.
Áp suất của lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
nước được hấp thụ từ rễ.
nước và khoáng.
chất hữu cơ tổng hợp ở lá
ion khoáng được hấp thụ từ rễ
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ
(1). Lực đẩy (áp suất rễ)
(2). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
(3). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
(4). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…)
(5). Lực hút do thoát hơi nước ở lá
(1)-(3)-(5)
(1)-(2)-(4)
(1)-(2)-(3)
(1)-(3)-(4)
Cơ chế của sự vận chuyển nước ở thân là
khuếch tán, do chênh lệch áp suất thẩm thấu.
thẩm thấu, do chênh lệch áp suất thẩm thấu.
thẩm tách, do chênh lệch áp suất thẩm thấu.
thuận theo chiều lực hút của trái đất.
Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).
lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ.
Lực đóng vai trò chính trong cơ chế vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Áp suất rễ là
áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
lực đẩy nước từ rễ lên thân.
lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
độ chênh lệch áp suát thẩm thấu tế bào lông hút với nồng độ dung dịch đất.
Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta nhìn thấy các giọt nước đính ở mép lá. Đây là hiện tượng
đọng sương.
thoát hơi nước.
rỉ nhựa.
ứ giọt.
Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt là do:
(I). Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.
(II). Có sự bão hòa hơi nước trong không khí.
(III). Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá.
(IV). Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.
(I), (II)
(I), (III)
(II), (III)
(II), (IV).
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò
vận chuyển nước, ion khoáng.
cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
hạ nhiệt độ cho lá.
cung cấp năng lượng cho lá.
Thoát hơi nước qua lá bằng con đường
qua khí khổng, mô giậu
qua khí khổng, cutin
qua cutin, biểu bì
qua cutin, mô giậu
Số lượng khí khổng có ở 2 mặt của lá thường là
mặt trên nhiều hơn mặt dưới.
mặt dưới nhiều hơn mặt trên.
bằng nhau.
cả 2 mặt không có khí khổng.
Tác nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến việc điều tiết độ mở khí khổng là
.
nhiệt độ
ánh sáng
hàm lượng nước.
ion khoáng.
Cân bằng nước ở thực vật là tương quan giữa lượng nước
cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát ra của cây.
tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
đất thoát ra so với lượng nước đất hút vào.
tạo sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp.
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
qua khí khổng.
qua lớp cutin.
qua lớp biểu bì.
qua mô giậu.
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân
Chu trình Crep
Phân giải kị khí
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Trong điều kiện thiếu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Amylase bị phân giải đến O2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử carbohydrate bị phân giải đến CO2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Glutamine bị phân giải đến CO2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Chu trình Crep diễn ra trong
Chất nền của ti thể
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25oC - 30oC
30oC - 35oC.
20oC - 25oC.
35oC - 40oC.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, axit lactic và etylic có thể là sản phẩm của quá trình nào?
Quá trình hô hấp hiếu khí.
Quá trình lên men
Quá trình đường phân
Chuỗi chuyền electron.
Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu
Các nguyên tố vi lượng gồm
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
cấu trúc tế bào
cấu tạo coenzyme
điều tiết trao đổi chất.
hoạt hóa enzyme.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
cấu trúc tế bào.
cấu tạo và hoạt hóa enzyme.
cấu tạo cơ thể.
cấu tạo nên protein.
Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Ion khoáng ảnh hưởng đến sự đóng mở của khí khổng là
Na+
Ca2+
Mg2+
K+
Nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo nên diệp lục là
P
Ca
Mg
Mn
Dạng nitrogen nào cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-
NO2- và NH4+
NO3- và NH4+
NO2- và N2
Vai trò của nitrogen đối với thực vật là
thành phần của nucleic acid, ATP, coenzyme, protein; cần cho nở hoa, đậu quả.
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.
điều chỉnh sự đóng mở khí khổng, hoạt hoá enzyme.
thành phần của protein và nucleic aicd cấu tạo nên tế bào, cơ thể.
Cố định nitrogen khí quyển là quá trình
biến N2 thành nitrogen tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
biến N2 thành đạm dễ tiêu biến N2 thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
biến N2 thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
biến N2 thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ tác động của con người.
Amon hóa là quá trình
A. tổng hợp các acid amin. B. biến đổi NH4+ thành NO3-.
C. biến đổi NO3- thành NH4+. D. biến đổi nitrogen hữu cơ thành NH4+.
tổng hợp các acid amin.
biến đổi NH4+ thành NO3-.
biến đổi NO3- thành NH4+
biến đổi nitrogen hữu cơ thành NH4+
Bón phân hợp lí là
phải bón thường xuyên cho cây.
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
chỉ bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng N, P, K.
bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào
dấu hiệu bên ngoài của quả
dấu hiệu bên ngoài của hoa
dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn phản nitrate hóa.
Vi khuẩn amon hóa
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa lưu lượng nước ở kênh rạch, sông, hồ.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2
3
4
5
Sản phẩm chính của quang hợp là
Khí oxygen
Chất hữu cơ.
CO2 và nước.
Ánh sáng mặt trời
Bản chất của pha sáng là
quang phân li nước.
tổng hợp carbohydrate.
giải phóng khí oxygen.
chuyển đổi năng lượng.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH
ATP, NADPH VÀ CO2
Khí oxygen được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ
H2O
CO2
CO2 và H2O
C6H12O6
Trong lục lạp, pha sáng diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
chất nền
thylakoid
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin là
khử PGA thành G3P → cố định CO2 → tái tạo RuBP (ribulose 1,5-bisphosphate).
cố định CO2 → tái tạo RuBP (ribulose 1,5-bisphosphate) → khử PGA thành G3P.
khử PGA thành G3P → tái tạo RuBP (ribulose 1,5-bisphosphate) → cố định CO2.
cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái tạo RuBP (ribulose 1,5-bisphosphate).
