Font size
WorksheetsSinh 11 Giữa Kì I
Total questions: 81
Worksheet time: 8mins
Ở thực vật, cây lấy được nước và các ion khoáng trong đất chủ yếu nhờ
tế bào lông hút.
tế bào mạch gỗ.
tế bào mạch rây.
tế bào khí khổng.
Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào mạch gỗ ở rễ.
Tế bào mạch rây ở rễ.
Tế bào nội bì.
Tế bào biểu bì.
Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
thụ động và chủ động.
chủ động.
khuếch tán.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
thụ động.
thẩm thấu.
thụ động và chủ động.
khuếch tán.
Sự hấp thụ chất khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ chất tan.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Sự hút khoáng chủ động của tế bào lông hút phụ thuộc vào:
sự chênh lệch nồng độ chất tan
trao đổi chất của tế bào
hiệu điện thế màng
sự tham gia của năng lượng
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Hấp thụ thụ động.
thẩm thấu.
Hấp thụ chủ động.
Khuếch tán.
Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng
hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Nơi nước và các chất hoà tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là
tế bào lông hút.
tế bào nội bì.
tế bào biểu bì.
tế bào vỏ.
Đai caspari có vai trò:
kiểm soát ion khoáng
kiểm soát dòng vận chuyển vào mạch gỗ.
điều chỉnh áp suất rễ
điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được.
tế bào nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.
áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác.
Những yếu tố môi trường nào ảnh hưởng tới quá trình hút nước và ion khoáng của rễ cây?
Độ pH, hàm lượng H2O trong dịch đất, nồng độ của dịch đất so với rễ cây.
Áp suất thẩm thấu của dịch đất, hàm lượng CO2 trong đất
Độ pH, hàm lượng CO2, độ thoáng khí trong đất.
Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ thoáng khí và pH của đất.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
qua mạch gỗ theo chiều từ dưới lên.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
Áp suất rễ là
áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
lực đẩy nước từ rễ lên thân.
lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
độ chênh lệch áp suát thẩm thấu tế bào lông hút với nồng độ dung dịch đất.
Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (hoa, củ…)
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructôzơ.
glucôzơ.
saccarôzơ.
ion khoáng.
Động lực của dòng mạch rây là:
Trọng lực của trái đất.
Áp suất của lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Thoát hơi nước có những vai trò nào đối với cây?
Tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.
Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Ở lá, cấu trúc tham gia thực hiện quá trình thoát hơi nước là
khí khổng và mô giậu
khí khổng và cutin
cutin và biểu bì.
cutin và mô giậu
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
qua khí khổng.
qua lớp cutin.
qua lớp biểu bì.
qua mô giậu.
Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
Cây thoát hơi nước quá nhiều.
Rễ cây hút nước quá ít.
Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước.
Cây thoát nước ít hơn hút nước.
Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi
cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin.
cơ chế đóng mở khí khổng.
cơ chế cân bằng nước.
cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
thành mỏng hết căng làm cho thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khi khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo nên khí khổng mở ra.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm là
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Câu nào sau đây có nội dung không đúng?
Khí khổng thường phân bố ở mặt dưới nhiều hơn mặt trên của lá
Lá non có lớp cutin dày và ít khí khổng hơn so với lá già.
Lá già có lớp cutin dày hơn lá non.
Lá non khí khổng thường ít hơn lá già.
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt.
Ở lá, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.
Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết.
Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá
Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?
Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Nồng độ CO2 trong không khí.
Nhiệt độ môi trường.
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Trong các phát biểu sau đây về quá trình thoát hơi nước ở lá, có bao nhiêu phát biểu đúng:
I. Quá trình thoát hơi nước ở lá chủ yếu được thực hiện qua lớp vỏ cutin.
II. Quá trình thoát hơi nước ở mặt dưới của lá diễn ra mạnh hơn so với mặt trên.
III. Vào những ngày trời nắng nóng, lượng hơi nước thoát ra ở lá nhiều hơn.
IV. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh nhất vào ban đêm.
1
2
3
4
Khi nói về trao đổi nước ở cây, có bao nhiêu phát biểu đúng
I. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ là động lực đẩy nước từ dưới lên trên.
II. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
III. Dịch mạch gỗ được vận chuyển theo chiều từ dưới lên.
IV. Áp suất rễ gây ra hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt ở lá cây
4
3
2
1
Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Các nguyên tố vi lượng gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Câu nào sau đây có nội dung chưa chính xác ?
Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hoà tan trong nước.
Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hoà tan nên cây hấp thu được.
Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông phẩm.
Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hoá của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
cấu trúc tế bào.
hoạt hóa enzim.
cấu tạo enzim.
cấu tạo côenzim.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
cấu trúc tế bào.
hoạt hóa enzim.
cấu tạo enzim.
cấu tạo côenzim.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào
dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
dấu hiệu bên ngoài của hoa.
dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-.
NO2- và NH4+.
NO3- và NH4+.
NO2- và N2.
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
amilaza.
nuclêaza.
caboxilaza.
nitrôgenaza.
Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng
nitơ không tan cây không hấp thu được.
nitơ muối khoáng cây hấp thu được.
nitơ độc hại cho cây.
nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.
Amôn hóa là quá trình
tổng hợp các axit amin
biến đổi NH4+ thành NO3-
biến đổi NO3- thành NH4+
biến đổi chất hữu cơ thành NH4+
Quá trình amôn hóa là quá trình
chuyển hoá NH4+ thành NO3-
chuyển hoá N hữu cơ thành NH4+
chuyển hoá NO2- thành NH3
chuyển hoá NO3- thành NH4+
Quá trình nitrat hóa là quá trình
chuyển hoá NH4+ thành NO3-
chuyển hoá NO3- thành NH4+
chuyển hoá NO2- thành NH3
chuyển hoá N hữu cơ thành NH4+
Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
Khử nitrat.
Chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử.
Cố định nitơ.
Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.
Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?
Vi khuẩn amon hóa.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn cố định đạm.
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng chậm ở các cơ quan, xuất hiện màu vàng nhạt ở lá.
lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Xác động - thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.
Quá trình cố định đạm.
Bón phân hợp lí là
phải bón thường xuyên cho cây.
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carôtenôit.
diệp lục b và carotenoit.
diệp lục và carôtenôit.
Bào quan thực hiện quang hợp là:
ti thể.
lá cây.
lục lạp.
ribôxôm.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
chất nền strôma.
màng tilacôit.
xoang tilacôit.
ti thể.
Sắc tố quang hợp nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Diệp lục a và diệp lục b.
Diệp lục a và carôten.
Diệp lục a và xantôphyl.
Diệp lục và carôtênôit.
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố phụ?
Diệp lục a và diệp lục b.
Carôten và xantôphyl.
Diệp lục a và carôten.
Diệp lục và carôtênôit.
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
ti thể.
lá cây.
lục lạp.
ribôxôm.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Diệp lục a và b.
Diệp lục a, b và carôtenôit.
Các tia sáng tím kích thích
sự tổng hợp cacbohiđrat.
sự tổng hợp lipit.
sự tổng hợp ADN.
sự tổng hợp prôtêin.
Các tia sáng đỏ kích thích
sự tổng hợp cacbohiđrat.
sự tổng hợp lipit.
sự tổng hợp ADN.
sự tổng hợp prôtêin.
Câu nào sai khi nói về vai trò quang hợp?
Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất.
Quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong các liên kết hoá học của cacbohidrat.
Sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp điều hoà không khí giải phóng O2 và hấp thụ CO2.
Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?
Ở chất nền .
Ở màng trong.
Ở màng ngoài.
Ở tilacôit.
Pha tối diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?
Ở chất nền .
Ở màng trong.
Ở màng ngoài.
Ở tilacôit.
Bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH.
Chuyển hóa năng lượng trong Glucozơ thành năng lượng trong ATP và NADPH
Pha ôxy các chất hữu cơ thành năng lượng ATP.
Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
ATP.
NADPH.
ATP, NADPH.
O2.
Trong quang hợp chu trình Canvin diễn ra ở
thực vật CAM.
thực vật C4 và CAM.
thực vật C3, C4 và CAM.
thực vật C3.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH
Quá trình quang phân li nước.
Quá trình khử CO2
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua ảnh hưởng đến
các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối.
độ đóng mở khí khổng để nhận CO2.
cấu tạo của bộ máy quang hợp.
cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.
Nước ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp?
Là nguyên liệu quang hợp.
Điều tiết sự đóng mở khí khổng.
Ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
Là nguyên liệu quang hợp và điều tiết sự đóng mở khí khổng.
Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Ở rễ
Ở thân.
Ở lá.
Tất cả các cơ quan của cây.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
Mạng lưới nội chất.
Không bào.
Lục lạp.
Ti thể.
Giai đoạn chung của phân giải hiếu khí và phân giải kị khí là:
chuỗi chuyền electron
chu trình Crep
đường phân
lên men
Giai đoạn đường phân diễn ra ở:
ti thể.
lục lạp.
tế bào chất.
nhân.
Hô hấp hiếu khí diễn ra ở
tế bào chất
ti thể.
lục lạp.
nhân.
Kết quả quá trình phân giải hiếu khí: từ 1 phân tử glucôzơ giải phóng
2ATP.
36ATP.
38ATP.
34ATP.
Hô hấp sáng là quá trình:
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong tối.
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng.
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 trong tối.
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng.
Hô hấp ánh sáng xảy ra chủ yếu ở
thực vật C4.
thực vật CAM.
thực vật C3.
thực vật C4 và CAM.
