Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh cuối hk2
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
a)
trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
b)
trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
c)
trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
d)
trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
2.
Câu 2. Phát triển là sự biến đổi về........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
a)
khối lượng và kích thước
b)
khối lượng và cấu trúc
c)
cấu trúc và chức năng
d)
khối lượng và chức năng
3.
Câu 3. Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là
1. Phân hoá tế bào
2. Phát sinh hình thái
3. Tăng tế bào
4. Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể
a)
(1), (2), (4)
b)
(1), (2), (3)
c)
(1), (3), (4)
4.
Câu 4. Điều đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:
1. Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.
2. Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.
3. Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
4. Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.
a)
(2), (3)
b)
(1), (3)
c)
(3)
d)
(4)
5.
Câu 5. Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:
1. Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
2. Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng và ngược lại.
3. Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng.
a)
(1), (2)
b)
(1), (2), (3)
c)
(1)
d)
(1), (3)
6.
Câu 6. Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già được gọi là
a)
tuổi sinh thái.
b)
tuổi sinh lí.
c)
sinh sản.
d)
tuổi sinh học.
7.
Câu 7. Tuổi sinh thái là
a)
Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già.
b)
Tuổi thọ giới hạn của sinh vật.
c)
Tuổi thọ của loài được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết.
d)
Tuổi thọ do mỗi cá thể chịu tác động giống nhau của các nhân tố sinh thái.
8.
Câu 8. Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là
a)
sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
b)
phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể.
c)
phát triển bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí.
d)
quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong khoảng thời gian dài và phức tạp.
9.
Câu 9. Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
a)
trưởng.
b)
phát triển.
c)
sinh sản.
d)
biệt hóa.
10.
Câu 10. Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng
a)
Hợp tử
b)
phôi
c)
trứng
d)
chồi
11.
Câu 11. Ở động vật sinh sản hữu tính, hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra
a)
bào
b)
phôi
c)
trứng
d)
chồi
12.
Câu 12. Ở động vật sinh sản hữu tính, các tế bào …. phân hoá tạo thành các cơ quan, hệ cơ quan.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
a)
tử
b)
phôi
c)
trứng
d)
chồi
13.
Câu 13. Khi động vật đến tuổi thành thục sinh dục, cơ quan sinh dục phát triển mạnh và bắt đầu tạo ra các giao tử.
Điều này đang nói đến giai đoạn nào?
a)
đoạn phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
b)
đoạn sinh trưởng.
c)
đoạn phân hoá tế bào.
d)
đoạn trưởng thành.
14.
Câu 14. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ cá thể non do mẹ sinh ra theo phương thức
a)
nguyên phân
b)
giảm phân
c)
biệt hóa
d)
phân hóa
15.
Câu 15. Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
a)
quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.
b)
quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
c)
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.
d)
sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.
16.
Câu 16. Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là
a)
Tuổi đời
b)
Chu kỳ chết
c)
Tuổi thọ
d)
Vòng đời
17.
Câu 17. Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
a)
chế độ ăn
b)
lối sống
c)
di truyền
d)
môi trường sống
18.
Câu 18. Làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh là tác động của yếu tố nào đến tuổi thọ?
a)
Chế độ ăn
b)
Lối sống
c)
Tập luyện
d)
Môi trường sống
19.
Câu 1. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
a)
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
b)
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
c)
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
d)
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
20.
Câu 2. Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
a)
Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
b)
Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
c)
Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
d)
Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
21.
Câu 3. Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
a)
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
b)
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
c)
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
d)
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
22.
Câu 4. Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
a)
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
b)
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
c)
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
d)
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
23.
Câu 5. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
a)
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b)
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
c)
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
d)
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
24.
Câu 6. Sinh trưởng thứ cấp là:
a)
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
b)
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
c)
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
d)
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
25.
Câu 7. Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
a)
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
b)
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
c)
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
d)
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
26.
Câu 8. Gibberellin có vai trò:
a)
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
b)
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
c)
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d)
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
27.
Câu 9. Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự:
a)
Ra hoa - tạo quả - nảy mầm - mọc lá - sinh trưởng rễ, thân, lá.
b)
Nảy mầm - ra lá - sinh trưởng rễ, thân, lá - ra hoa - tạo quả - quả chín.
c)
Ra lá - sinh trưởng thân, rễ, lá - ra hoa - kết hạt - nảy mầm.
d)
Quả chín - nảy mầm - ra lá - ra hoa - kết hạt.
28.
Câu 10. Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ:
a)
Khi ra hoa đến lúc cây chết
b)
Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.
c)
Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa.
d)
Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.
29.
Câu 11. Cho các đặc điểm về hạt, thân, chu kì dinh dưỡng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm:
1. Hạt có hai lá mầm.
2. Thân nhỏ.
3. Chu kì dinh dưỡng một năm.
4. Thân lớn.
5. Chu kì dinh dưỡng hai hay nhiều năm.
6. Hạt có một lá mầm.
Cây hai lá mầm có các đặc điểm:
a)
2, 3, 4
b)
1, 4, 5
c)
1, 4, 6
d)
2, 4, 5
30.
Câu 12. Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều (B). (A) và (B) lần lượt là:
a)
Mô phân sinh; ngang.
b)
Đỉnh sinh trưởng; cao.
c)
Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; ngang.
d)
Tế bào mạch rây; cao.
31.
Câu 13. Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
a)
Abscicic acid, phenol.
b)
Auxin, gibberellin, cytokinine.
c)
Abscicic acid, phenol, cytokinine.
d)
Tất cả các chất trên.
32.
Câu 14. Cytokinine chủ yếu sinh ra ở:
a)
Đỉnh của thân và cành.
b)
Lá, rễ
c)
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
d)
Thân, cành
33.
Câu 15. Auxin chủ yếu sinh ra ở:
a)
Đỉnh của thân và cành.
b)
Phôi hạt, chóp rễ.
c)
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
d)
Thân, lá.
34.
Câu 16. Ethylene có vai trò:
a)
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
b)
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
c)
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
d)
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
35.
Câu 17. Người ta sử dụng Gibêrelin để:
a)
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
b)
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
c)
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
d)
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
36.
Câu 18. Abscicic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là:
a)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
b)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
c)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
d)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
37.
Câu 19. Cytokinine có vai trò:
a)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
b)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
c)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
d)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
38.
Câu 20. Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
a)
Trong hạt khô, GA và A.AB đạt trị số ngang nhau.
b)
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.
c)
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.
d)
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
39.
Câu 21. Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
a)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
b)
Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
c)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
d)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
40.
Câu 22. Đặc điểm nào không có ở hormone thực vật?
a)
Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao.
b)
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
c)
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
d)
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
41.
Câu 23. Ethylene được sinh ra ở:
a)
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.
b)
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
c)
Hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
d)
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.
42.
Câu 24. Abscicic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là:
a)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
b)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
c)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
d)
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
43.
Câu 25. Cytokinine có vai trò:
a)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
b)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
c)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
d)
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
44.
Câu 1. Sinh trưởng của cơ thể động vật là
a)
quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
b)
quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.
c)
quá trình tăng kích thước các mô trong cơ thể.
d)
quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
45.
Câu 2. Đặc điểm mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở động vật
a)
phụ thuộc vào yếu tố di truyền và không phụ thuộc vào các yếu tố môi trường
b)
phụ thuộc vào yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường.
c)
phụ thuộc vào các yếu tố môi trường và không phụ thuộc vào yếu tố di truyền
d)
không phụ thuộc vào yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường.
46.
Câu 3. Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm
a)
hai giai đoạn nối tiếp nhau
b)
ba giai đoạn nối tiếp nhau
c)
chỉ một giai đoạn
d)
nhiều giai đoạn nối tiếp nhau.
47.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Quá trình sinh trưởng và phát triên ở động vật gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau
b)
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể đồng đều ở các giai đoạn khác nhau.
c)
Mô, cơ quan nào cần thiết trước thì phát triển và hoàn thiện sớm hơn.
d)
Sự phát triển diễn ra theo từng giai đoạn giúp cơ thể thích nghi tốt với môi trường.
48.
Câu 5. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu bắt đầu từ
a)
khi trứng nở đến khi chim trưởng thành và sinh sản được.
b)
khi trứng nở ra đến khi già và chết.
c)
lúc trứng được thụ tinh và kéo dài đến lúc chim trưởng thành.
d)
hợp tử diễn ra trong trứng và sau khi trứng nở, kết thúc khi già và chết.
49.
Câu 6. Sự phát triển diễn ra theo từng giai đoạn có ý nghĩa:
a)
Giúp cơ thể thích nghi tốt với môi trường
b)
Giúp cơ thể tránh được bệnh tật
c)
Giúp các mô phân sinh có thời gian phân hoá
d)
Giúp cơ thể phát triển nhanh chóng
50.
Câu 7. Nhận xét nào dưới đây là không đúng?
a)
Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hoá tế bào và phát sinh hình thái.
b)
Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hoá của hợp tử
c)
Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thay đổi tuỳ theo điều kiện sống của chúng
d)
Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian.
51.
Câu 8. Nhận xét nào dưới đây không đúng?
a)
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển
b)
Ba giai đoạn của sinh trưởng và phát triển là giai đoạn hợp tử, giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
c)
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các mô, cơ quan khác nhau là không giống nhau.
d)
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể không đồng đều ở các giai đoạn khác nhau.
52.
Câu 9. Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật bao gồm
a)
giai đoạn trước phôi và giai đoạn hậu phôi
b)
giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi
c)
giai đoạn trước phôi và giai đoạn phôi
d)
giai đoạn hậu phôi
53.
Câu 10. Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có
a)
đặc điểm hình thái, cấu tạo tương ứng với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý
b)
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
c)
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
d)
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành
54.
Câu 11. Các hình thức phát triển ở động vật là
a)
phát triển qua biến thái không hoàn toàn và không qua biến thái
b)
phát triển qua biến thái không hoàn toàn và biến thái hoàn toàn
c)
phát triển qua biến thái và không qua biến thái
d)
phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
55.
Câu 12. Sự lột xác ở rắn là
a)
biến thái không hoàn toàn, vì lột xác là một phần của biến thái không hoàn toàn.
b)
biến thái không hoàn toàn, vì rắn cần biến đổi thông qua lột xác để trưởng thành
c)
biến thái hoàn toàn, vì sau khi rắn lột xác sẽ thay đổi rất nhiều so với trước
d)
không qua biến thái, vì rắn chỉ thay đổi lớp da cũ thành lớp da mới.
56.
Câu 13. Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
a)
Cá chép, gà.
b)
Bọ ngựa, cua
c)
Châu chấu, bọ rùa
d)
ếch, muỗi
57.
Câu 14. Điền vào chỗ trống: “Mỗi hình thức phát triển ở động vật đều mang tính…, đảm bảo duy trì sự… của loài”
a)
thích nghi, ổn định
b)
thời vụ, ổn định
c)
thích nghi, tồn tại
d)
thời vụ, tồn tại
58.
Câu 15. Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
a)
không phải qua lột xác
b)
ấu trùng giống con trưởng thành
c)
con non khác con trưởng thành
d)
phải qua một lần lột xác
59.
Câu 16. Cho các sinh vật sau: trâu bò, sâu ăn cỏ, ếch, muỗi, rắn, chó, mèo. Các loài động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là
a)
sâu ăn cỏ, ếch, muỗi
b)
Bò, chó, mèo
c)
Bò, rắn, ếch
d)
ếch, muỗi, rắn
60.
Câu 17. Ở người, giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra mạnh mẽ nhất là
a)
giai đoạn dậy thì.
b)
giai đoạn phôi thai
c)
giai đoạn lão hoá
d)
giai đoạn trưởng thành
61.
Câu 18. Trứng sau khi được thụ tinh sẽ tạo thành
a)
phôi
b)
hợp tử
c)
mô.
d)
cơ quan
62.
Câu 19. Sự phát triển của người
a)
qua biến thái hoàn toàn
b)
không qua biến thái
c)
qua biến thái
d)
qua biến thái không hoàn toàn
63.
Câu 20. Sinh trưởng và phát triển ở người gồm
a)
một giai đoạn
b)
hai giai đoạn
c)
ba giai đoạn.
d)
bốn giai đoạn.
64.
Câu 21. Độ tuổi dậy thì không phụ thuộc vào
a)
yếu tố di truyền
b)
yếu tố nhận thức
c)
môi trường
d)
sinh lí, cân nặng
65.
Câu 22. Thai trao đổi chất với cơ thể mẹ thông qua
a)
động mạch
b)
dây thần kinh
c)
nhau thai
d)
tĩnh mạch
66.
Câu 23. Lứa tuổi dậy thì cần:
1. Chăm sóc da đúng cách
2. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
3. Tập sử dụng chất kích thích
4. Luyện tập thể dục thể thao hợp lý
5. Cố gắng ăn nhiều chất đạm nhất có thể
a)
1, 3, 4
b)
3, 4, 5
c)
1, 2, 4
d)
2, 3, 5
67.
Câu 24. Giai đoạn dậy thì có nhiều thay đổi về thể chất, tâm lý, sinh lý, nguyên nhân là do
a)
sự thay đổi môi trường sống
b)
sự thay đổi môi trường học tập
c)
sự thay đổi lượng hormone trong cơ thể
d)
sự thay đổi về tuổi tác
68.
Câu 25. Khi nói về giai đoạn sau sinh ở người, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Sự phát triển ở người không qua biến thái
b)
Dậy thì là giai đoạn sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ
c)
Trong giai đoạn dậy thì, cơ thể có nhiều thay đổi về thể chất, sinh lí và tâm lí
d)
Ở giai đoạn dậy thì, cơ thể cần vận động để phát triển, nên cần ít thời gian ngủ
69.
Câu 1. Sinh vật duy trì nòi giống nhờ quá trình
a)
hô hấp
b)
tiêu hoá
c)
sinh sản
d)
quang hợp
70.
Câu 2. Sinh sản là:
a)
một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống
b)
quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
c)
quá trình trao đổi và tổng hợp năng lượng.
d)
quá trình tạo ra quả và hạt ở thực vật.
71.
Câu 3. Đâu không phải là đặc điểm quá quá trình sinh sản?
a)
Sinh sản tạo ra các cá thể mới mang đặc điểm, đặc trưng của loài
b)
Mục tiêu của sinh sản là đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của loài
c)
Sinh sản bao gồm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
d)
Mục tiêu của sinh sản là đảm bảo sự tồn tại và phát triển ngắt quãng của loài
72.
Câu 4. Dựa vào căn cứ nào có thể chia thành sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính?
a)
Có hay không sự kết hợp giữa cá thể cái và cá thể đực.
b)
Có hay không sợ kết hợp của giao tử cái và giao tử đực.
c)
Có hay không sự kết hợp giữa hai giao tử cái.
d)
Không có căn cứ, chỉ có thể dựa vào thực nghiệm để xác định.
73.
Câu 5. Sinh sản là quá trình thiết yếu duy trì sự tồn tại của loài trên cơ sở đảm bảo sự truyền đạt
a)
năng lượng qua các thế hệ
b)
kiến thức qua các thế hệ
c)
vật chất di truyền qua các thế hệ.
d)
môi trường sống qua các thế hệ
74.
Câu 6. Dựa vào sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, sinh sản được chia thành
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
75.
Câu 7. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó cá thể mới được tạo thành từ cá thể thế hệ trước và
a)
không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
b)
chỉ có sự kết hợp giữa hai giao tử cái.
c)
chỉ có sự kết hợp giữa hai giao tử dực
d)
có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
76.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không thuộc sinh sản vô tính?
a)
Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
b)
Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
c)
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
d)
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
77.
Câu 9. Điểm giống nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính là
a)
tạo ra cá thể mới mang đặc điểm đặc trưng của loài
b)
các thể mới chỉ thừa kế một phần đặc điêm của thế hệ trước
c)
có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
d)
sinh sản trải qua ba giai đoạn riêng biệt
78.
Câu 1. Sinh sản bằng bào tử có thể gặp ở các loài
a)
cây ăn quả
b)
cây thuỷ sinh
c)
cỏ
d)
rêu và dương xỉ
79.
Câu 2. Sinh sản sinh dưỡng là
a)
hình thức sinh sản vô tính trong đó cá thể con được hình thành từ bộ phận sinh dưỡng của cá thể mẹ.
b)
hình thức sinh sản hữu tính trong đó cá thể con được hình thành từ bộ phận sinh dưỡng của cá thể mẹ.
c)
hình thức sinh sản vô tính trải qua quá trình thụ phấn
d)
hình thức sinh sản hữu tính trải qua quá trình thụ phấn
80.
Câu 3. Loài thực vật sinh sản bằng bào tử là
a)
xương rồng
b)
vạn tuế
c)
dương xỉ
d)
xấu hổ
81.
Câu 4. Loài cây sinh sản bằng thân rễ là
a)
khoai tây
b)
khoai lang
c)
chuối
d)
gừng
82.
Câu 5. Chiết cành thường được áp dụng ở
a)
dừa
b)
bưởi
c)
vạn niên thanh
d)
mía
83.
Câu 6. Loài cây không được trồng bằng cách giâm cành là
a)
khoai lang
b)
dâu tằm
c)
đu đủ
d)
rau ngót
Reset
