wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

biology 45 minutes grade 11

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

2.

Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường

a)

quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.

b)

quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

c)

quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

d)

quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

3.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

cần tiêu tốn năng lượng.

c)

nhờ các bơm ion.  

d)

chủ động

4.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất.

b)

chênh lệch nồng độ ion.

c)

cung cấp năng lượng.

d)

hoạt động thẩm thấu.

5.

Trong các đặc điểm sau:

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.

(2) Thành tế bào dày.

(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.

(4) Áp suất thẩm thấu lớn.

Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

7.

Trong các phát biểu sau:

(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.

(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.

(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.

(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Trong các nguyên nhân sau:

(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.

(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.

(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.

(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.

(7) Lông hút bị chết.

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:

a)

(1), (2) và (6)

b)

(2), (6) và (7)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(3), (5) và (7)

9.

Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là

a)

miền lông hút.

b)

miền sinh trưởng.

c)

miền chóp rễ.

d)

miền trưởng thành.

10.

Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng

a)

hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

b)

hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

c)

thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

d)

khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

12.

Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:

(1) Hoạt động trao đổi chất.       (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.

(3) Năng lượng.        (4) Hoạt động thẩm thấu.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.

(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.

(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.

(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn.

Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2), (3) và (4)

14.

Các ion khoáng:

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng.

Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

15.

Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và

a)

tế bào nội bì.

b)

tế bào lông hút.

c)

mạch ống.

d)

tế bào biểu bì.

16.

Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

a)

lá và rễ.

b)

cành và lá.

c)

rễ và thân.

d)

thân và lá.

17.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

18.

Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.

(2) Gồm những tế bào chết.

(3) Thành tế bào được linhin hóa.

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.

(5) Gồm những tế bào sống.

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

fructôzơ.

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.

d)

ion khoáng.

20.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

21.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hoocmôn thực vật

b)

axit amin, vitamin và ion kali.

c)

saccarôzơ

d)

cả A, B và C.

22.

Hình ảnh bên là mạch gỗ của thực vật có hoa.

Một học sinh đã chú thích cho các số 1,2, 3 và 4 trên hình như sau:

1 - Lỗ bên ; 2 - Mạch gỗ.

3 - Lỗ bên ; 4 - Mạch ống.

Học sinh đó đã chú thích theo phương án nào dưới đây?

a)

1 - Đ ; 2 - S ; 3 - Đ ; 4 - S.

b)

1 - Đ ; 2 - S ; 3 - S ; 4 - Đ.

c)

1 - Đ ; 2 - Đ ; 3 - S ; 4 - Đ.

d)

1 - Đ ; 2 - S ; 3 - Đ ; 4 - Đ.

23.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.

b)

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

24.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

25.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

26.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

(2) Vận tốc lớn.

(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

(4) Vận tốc nhỏ.

Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

28.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

29.

Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

a)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.

b)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.

c)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.

d)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.

30.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?

a)

3 và (1)

b)

3 và (2).

c)

2 và (1).

d)

2 và (3)

31.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là :

a)

(1), (3) và (4).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

32.

Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

a)

chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.

b)

chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

c)

dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.

d)

dung dịch dinh dưỡng có magiê

33.

Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Nguyên tố khoáng đó là

a)

nitơ.

b)

canxi

c)

sắt

d)

lưu huỳnh

34.

Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.

b)

Là thành phần của protein, axit nucleic.

c)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng.

d)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

35.

Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

c)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.

36.

Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

c)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

37.

Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :

a)

Là thành phần của protein và axit nucleic

b)

Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

c)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

d)

Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

38.

Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu

a)

photpho.

b)

canxi

c)

magie

d)

nitơ

39.

Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :

a)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

b)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.

40.

Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Fe3+

d)

Na+

41.

Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ

42.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

43.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

N2+ và NO3-

b)

N2+ và NH3+

c)

NH4+ và NO3-

d)

NH4- và NO3+

44.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+

b)

NO3- thành NO2-

c)

NH4+ thành NO2-

d)

NO2- thành NO3-

45.

Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO2-→ NO3-→ NH4+

b)

NO3- → NO2- → NH3

c)

NO3- → NO2- → NH4+

d)

NO3- → NO2- → NH2

46.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

47.

Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…

(1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.

b)

ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

c)

trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.

d)

cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

48.

Trong các nhận định sau :

(1)Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.

(2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ .

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

a)

thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

b)

thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

c)

cao và chỉ bón khi trời không mưa

d)

cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

50.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

quả non

b)

thân cây

c)

hoa

d)

lá cây

51.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.

(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (4)

d)

(1), (3) và (4)

53.

Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :

a)

(1)NH4+ , (2)NO3-, (3) N2, (4) Chất hữu cơ

b)

(1)NO3- , (2)NH4+ , (3)N2 ,(4)Chất hữu cơ

c)

(1)NO3- .(2)N2 ,(3)NH4+ . (4)Chất hữu cơ

d)

(1)NH4+ ,(2)N2 ,(3)NO3- , (4)Chất hữu cơ

54.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b)

diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

55.

Các tilacôit không chứa

a)

các sắc tố

b)

các trung tâm phản ứng

c)

các chất truyền electron.

d)

enzim cacbôxi hóa

56.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

a)

diệp lục a

b)

diệp lục b

c)

diệp lục a, b

d)

diệp lục a, b và carôtenôit

57.

Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

a)

Tích lũy năng lượng

b)

Tạo chất hữu cơ

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường

d)

Điều hòa không khí

59.

Hãy chú thích cho hình bên :

Phương án chú thích đúng là :

a)

1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - tilacôit ; 5 - grana

b)

1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - tilacôit; 4 - chất nền ; 5 - grana

c)

1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - grana; 5 - tilacôit

d)

1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - grana; 4 - tilacôit ; 5 - chất nền

60.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

a)

Rễ

b)

thân

c)

d)

quả

61.

Giai đoạn đường phân diễn ra tại

a)

Ti thể

b)

Tế bào chất

c)

Lục lạp.

d)

Nhân

62.

Hô hấp là quá trình

a)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

63.

Chu trình Crep diễn ra trong

a)

Chất nền của ti thể.

b)

Tế bào chất

c)

Lục lạp

d)

Nhân

64.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

c)

Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân

65.

Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng

a)

(-5oC) - (5oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

b)

(0oC) - (10oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

c)

(5oC) - (10oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.

d)

(10oC) - (20oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

66.

Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là

a)

rượu etylic + CO2 + năng lượng.

b)

axit lactic + CO2 + năng lượng

c)

rượu etylic + năng lượng

d)

rượu etylic + CO2

67.

Qúa trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

chuỗi truyền electron

b)

chương trình Crep

c)

đường phân

d)

tổng hợp Axetyl - CoA

68.

Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

a)

chỉ rượu etylic

b)

rượu etylic hoặc axit lactic

c)

chỉ axit lactic

d)

đồng thời rượu etylic và axit lactic

69.

Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng

a)

35oC - 40oC

b)

40oC - 45oC

c)

30oC - 35oC

d)

45oC - 50oC

70.

Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật

a)

CAM

b)

C4 và thực vật CAM

c)

C3

d)

C4

71.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

a)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

b)

1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

c)

2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

d)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH

72.

Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp )tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là

a)

quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng

b)

cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì

c)

có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây

d)

xác định được cường độ quang hợp của cây

73.

Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng

a)

25oC - 30oC

b)

30oC - 35oC

c)

20oC - 25oC

d)

35oC - 40oC

74.

Chuỗi truyền electron tạo ra

a)

32 ATP

b)

34 ATP

c)

36 ATP

d)

38 ATP

75.

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

(1) Lizôxôm. (2) Ribôxôm. (3) Lục lạp

(4) Perôxixôm. (5) Ti thể. (6) Bộ máy Gôngi.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(3), (4) và (5)

b)

(1), (4) và (5)

c)

(2), (3) và (6)

d)

(1),(4) và (6)