wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN

Total questions: 72

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGXTTAGXAS5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:

a)

3’TCGAATCGT5’

b)

5’AGCTTAGCAA3’

c)

5’TCGAATCGT3’

d)

5’UCGAUAUCGU3’

2.

Vùng kết thúc của gene nằm ở

a)

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

c)

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

3.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

4.

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:

a)

Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide

b)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

c)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

d)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

5.

Số bộ ba không mã hóa amino acid (hệ gene trong nhân của sinh vật nhân thực là bao nhiêu)?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

6.

Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích nào?

a)

xác định kích thước của một phân tử DNA.

b)

xác định vị trí các gene trên phân tử DNA.

c)

so sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào.

d)

xác định được trình tự nucleotide của DNA.

7.

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Phân giải protein.

b)

Phân giải RNA.

c)

Phá hủy màng tế bào.

d)

Kết tủa DNA.

8.

Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?

a)

Để giải phóng enzyme.

b)

Để giải phóng DNA.

c)

Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.

d)

Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.

9.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác)

Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.

Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.

Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ       0 - 4°C, xuất hiện kết tủa.

a)

Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là deoxyribonucleic acid.

b)

Có thể thay dung dịch ethanol bằng dung dung dịch isopropanol.

c)

Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền.

d)

Thí nghiệm trên chứng minh DNA có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

10.

Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ

a)

A. phiên mã.

b)

B. trước phiên mã.

c)

C. dịch mã.

d)

D. sau dịch mã.

11.

Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm

a)

Vùng operator.

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

Vùng promoter.

d)

Gene điều hoà lacI.

12.

Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:

a)

mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.

b)

mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.

c)

mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.

d)

mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.

13.

Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?

a)

Vùng vận hành (O).

b)

Gene lacI.

c)

Vùng điều hoà (P).

d)

Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

14.

Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?

a)

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

b)

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

c)

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

d)

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

15.

Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

a)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.

b)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.

c)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.

d)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.

16.

Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt.

17.

Nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng về cơ chế này.

a)

Gen điều hòa lac I  không thuộc  operon lac.

b)

Khi có lactose thì protein ức chế không bám vào vùng khởi động nên quá trình phiên mã , dịch mã được diễn ra tổng hợp nên các enzyme tham gia chuyển hóa và sử dụng lactose.

c)

Các gen lacZ, lacY, lacA có số lần nhân đôi  khác nhau và phiên mã bằng nhau.

d)

Đột biến xảy ra làm mất chức năng vùng promoter có thể làm các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA không hoạt động mặc dù môi trường có lactose.

18.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen lacA phiên mã 3 lần thì gen lacZ phiên mã mấy lần?

a)

3 lần

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

4 lần

19.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen điều hòa lacI nhân đôi 3 lần thì gen lacZ nhân đôi mấy lần?

a)

3 lần

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

4 lần

20.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Giả sử gen lacZ nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần thì gen A tiến hành nhân đôi mấy lần?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

20 lần

d)

10 lần

21.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

22.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

23.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

tổ hợp gene mang đột biến.

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.

24.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?

a)

mất một cặp nucleotide.

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp nucleotide.

d)

đột biến mất đoạn NST.

25.

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?

a)

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.

b)

Mất một cặp nucleotide.

c)

Thêm một cặp nucleotide.

d)

Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.

26.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

allele mới.

b)

đột biến gen.

c)

đột biến điểm.

d)

thể đột biến.

27.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

a)

gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

b)

quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

c)

quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.

d)

tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

28.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

b)

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.

c)

Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.

d)

Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

29.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.

b)

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.

c)

Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.

d)

Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.

30.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

31.

Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng.

32.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

A. đậu Hà Lan.

b)

B. ruồi giấm.

c)

C. hoa phân.

d)

D. vi khuẩn E.Coli

33.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

34.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

4 lines
35.

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

a)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

36.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

37.

Khi một gene đã hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

A. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

b)

B. ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.

c)

C. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

d)

D. ở một tính trạng.

38.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng

a)

Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA

b)

Phép lai thực hiện là: Aa x aa

c)

Đây là phép lai một tính trạng

d)

Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng

39.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3:1.

b)

Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c)

Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d)

Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

40.

Câu 1. Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chi tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có số nhóm kiểu hình là………………..

a)

8 nhóm kiểu hình.

b)

6 nhóm kiểu hình.

c)

4 nhóm kiểu hình.

d)

7 nhóm kiểu hình.

41.

Câu 2. Ở 1 loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Có bao nhiêu phép lai cho kiểu hình có tỉ lệ 1:2:1?

a)

1 phép lai (Aa x Aa).

b)

2 phép lai (AA x aa và Aa x Aa).

c)

3 phép lai (AA x Aa, Aa x Aa, Aa x aa).

d)

4 phép lai (AA x AA, AA x Aa, Aa x Aa, Aa x aa).

42.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

A. Châu chấu.

b)

B. Chim.

c)

C. Bướm.

d)

D. Ruồi giấm.

43.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

44.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

45.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

46.

Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng về NST giới tính ở thú?

a)

Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c)

Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.

47.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

48.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

A. Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

B. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

C. Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

49.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

50.

Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

bộ máy Golgi.

c)

màng nhân.

d)

lưới nội chất.

51.

Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong ti thể và lạp thể, các nhận định sau đây Đúng ?

a)

Có khả năng đột biến và di truyền các đột biến đó.

b)

Sự di truyền không tuân theo quy luật phân li của Mendel.

c)

Di truyền theo dòng mẹ chính là di truyền do gene trong tế bào chất.

d)

Ở các loài sinh sản hữu tính, gene ngoài nhân đều do gene của mẹ di truyền cho đời con.

52.

Khi nói về các tình trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch.

b)

Tình trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY.

c)

Tình trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

d)

Ở người, bệnh do đột biến điểm ở 1 gen nằm trong ti thể gây ra; nếu người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

53.

Câu 1: Ở tế bào động vật có bao nhiêu bào quan mang gene?

a)

2 (ti thể và nhân)

b)

1 (chỉ nhân)

c)

3 (ti thể, nhân và lưới nội chất)

d)

4 (ti thể, nhân, lưới nội chất và bộ Golgi)

54.

Câu 2: Ở tế bào thực vật có bao nhiêu bào quan mang gene?

a)

3 (ti thể, lục lạp và nhân)

b)

2 (ti thể và nhân)

c)

1 (chỉ nhân)

d)

4 (ti thể, lục lạp, nhân và bộ máy Golgi)

55.

Câu 3: Khi nói về di truyền ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1)     Correns là nhà khoa học phát hiện ra quy luật di truyền ngoài nhân.

2)     Đối tượng nghiên cứu để phát hiện ra quy luật di truyền là cây hoa phấn

3)     Phép lai để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân là phép lai phân tích

4)     Gene tế bào chất của hợp tử chủ yếu được nhận từ giao tử đực.

a)

2 phát biểu đúng (1 và 2)

b)

1 phát biểu đúng (chỉ 1)

c)

3 phát biểu đúng (1, 2 và 3)

d)

Không có phát biểu nào đúng

56.

Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong tế bào chất, có bao nhiêu nhận định sau đây

a)

(1) Sự di truyền tuân theo quy luật di truyền của Mendel.

b)

(2) Có khả năng bị đột biến và di truyền các đột biến đó.

c)

(3) Trong phân bào, gene tế bào chất được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

d)

(4) Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình của đời con.

57.

Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

58.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

59.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng 1 kiểu gen

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

60.

Câu 4. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mồm màu đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

61.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

62.

Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?

a)

Sản lượng trứng gà.

b)

Sản lượng thịt.

c)

Hàm lượng Protein trong thịt

d)

Khối lượng trứng gà

63.

Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào?

a)

Năng suất.

b)

Kiểu gene.

c)

Môi trường.

d)

Kiểu hình.

64.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc nào?

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

65.

Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc nào?

a)

Cải tiến giống hiện có.

b)

Chọn, tạo ra giống mới.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Nhập nội các giống mới.

66.

Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?

a)

Sản lượng sữa bò.

b)

Tỉ lệ bơ trong sữa bò.

c)

Năng suất lúa.

d)

Số lượng trứng gà.

67.

Giới hạn năng suất của giống được qui định bởi yếu tố nào?

a)

Kĩ thuật chăm sóc.

b)

Chế độ dinh dưỡng.

c)

Điều kiện môi trường.

d)

Kiểu gene.

68.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

a)

Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

b)

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.

c)

(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

d)

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

69.

Nói về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Mỗi gene trong cùng một kiểu gene có mức phản ứng riêng.

b)

(2) Cùng một loại kiểu gene có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.

c)

(4) Mức phản ứng có thể di truyền cho đời sau.

d)

(3) Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.

70.

Quan sát hình 10.3, cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai khi trồng cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene?

 

a)

a. Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất chua cây ra hoa màu hồng; Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất kiềm cây ra hoa màu xanh.

b)

b. Màu sắc hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ Ph của đất.

c)

c. Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau. Độ pH của đất có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.

d)

d. Đem cây hoa cẩm tú cầu có hoa màu hồng, đem trồng lại môi trường đất chua sẽ ra hoa lần sau màu xanh.

71.

Câu 1. Cho các dung dịch: Acid hydrochloric, Ethanol, Nước dứa tươi, Diphenylamine. Trong quy trình tách chiết DNA, để kiểm chứng sự có mặt của DNA người ta sử dụng bao nhiêu dung dịch?

(a)  

72.

Câu 1. Cho các hóa chất: Enzyme ptotease, Acid hydrochloric, Ethanol, Phenol, Chloroform, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA, người ta có thể sử dụng bao nhiêu hóa chất để kết tủa DNA?

(a)