NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I 2023-2024
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
gen.
codon.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:
Các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen.
Ở vùng mã hoá, xen kẽ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin.
Không có vùng mở đầu
Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen.
Mã di truyền trên mARN được đọc theo
một chiều từ 3’ đến 5’.
ngược chiều di chuyển của ribôxôm.
Hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim.
một chiều từ 5’ đến 3’.
Sự nhân đôi ADN ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) diễn ra
độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân.
phụ thuộc với sự nhân đôi của tế bào.
phụ thuộc với sự nhân đôi của ADN trong nhân.
trước khi nhân đôi của ADN trong nhân.
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở dẫn đến
sự nhân đôi của NST.
sự nhân đôi của ti thể.
sự nhân đôi của trung tử.
sự nhân đôi của lạp thể.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
tổng hợp pr dài hơn.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
axit amin.
anticodon.
triplet.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc.
Từ cả hai mạch đơn.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:
rARN.
mARN.
tARN.
ADN.
Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza đã di chuyển theo chiều nào trên gen?
Từ 3’ đến 5’.
Từ giữa gen.
Chiều ngẫu nhiên.
Từ 5’ đến 3’.
mARN được tổng hợp theo chiều
từ 3’ đến 5’.
mạch khuôn.
từ 5’ đến 3’.
ngẫu nhiên.
ARN vận chuyển (tARN) mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là
UAX.
AUX.
AUA.
XUA.
Pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp ở tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng axit amin mêtiônin.
bắt đầu bằng axit amin mêtiônin.
bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.
kết thúc bằng mêtiônin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ.
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza bám vào vùng nào sau đây để khởi động phiên mã?
Vận hành.
Điều hòa.
Khởi động.
Mã hóa.
Operon là
các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, mỗi gen có cơ chế điều hòa riêng .
các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa .
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
Theo mô hình operôn Lac, tại sao khi môi trường có lactôzơ thì prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A.
biến đổi cặp G-X thành cặp A-T.
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U.
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X.
thay thế cặp A-T thành cặp G-X.
thay thế cặp G-X thành cặp T-A.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến gen?
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ và liều lượng của tác nhân.
Trong cùng một kiểu gen, các gen đều có tần số đột biến như nhau.
Tần số đột biến gen tỉ lệ thuận với chiều dài của gen.
Số lần nhân đôi của ADN càng nhiều thì tần số đột biến gen càng cao.
Khi nói về sự biểu hiện của đột biến gen, điều nào sau đây chưa chính xác?
Đột biến trội khi phát sinh thì kiểu hình đột biến được biểu hiện.
Xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng thì luôn biểu hiện thành thể khảm.
Phát sinh ở tiền phôi thì hầu hết không biểu hiện kiểu hình.
Đột biến lặn phát sinh ở giao tử thì F1 thường chưa biểu hiện thể đột biến
Đột biến gen thường có hại và tần số thấp nhưng lại là nguồn nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa. Ý giải thích nào sau đây không phù hợp với nội dung trên?
Tần số đột biến giảm dần theo thời gian.
Giá trị đột biến thay đổi tùy môi trường.
Tổng tần số các giao tử có đột biến lớn.
Giá trị đột biến thay đổi tùy từng tổ hợp gen.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
ADN và prôtêin loại histon.
ARN và pôlipeptit.
lipit và pôlisaccarit.
ARN và prôtêin loại histon.
Vị trí liên kết với thoi phân bào của NST được gọi là
tâm động.
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi đầu nhân đôi.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
. Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường.
Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
tảo lục.
vi khuẩn.
ruồi giấm.
sinh vật nhân thực.
Ý nào sau đây sai khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở các loài đơn tính?
của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.
không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường.
chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
.
lặp đoạn.
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách
lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.
lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn.
lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.
lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
sự phân li độc lập của các tính trạng.
sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì
gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
gen trội không át chế được gen lặn.
cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
Bố mẹ phải thuần chủng.
Số lượng cá thể con lai phải lớn.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AABb giảm phân bình thường có thể tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ
1/16.
1/8.
1/4.
1/2.
Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là
2
8
16
4
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
phân li độc lập.
liên kết gen hoàn toàn.
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ trợ.
Tỉ lệ nào sau đây là của tương tác cộng gộp ở F2 trong trường hợp hai cặp gen quy định một cặp tính trạng?
12 : 3 : 1.
13 : 3.
15 : 1.
9 : 6 : 1.
Dạng đột biến gen HbA thành HbS ở người là dạng
mất nuclêôtit.
thêm nuclêôtit.
thay thế nuclêôtit.
lặp nuclêôtit.
Loại tương tác của gen thường được chú ý trong sản xuất là
tương tác đa hiệu.
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ sung.
tương tác ác chế.
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.
một gen chi phối nhiều tính trạng.
một gen bị đột biến thành nhiều alen.
nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
4 xám, dài : 1 đen, cụt.
3 xám, dài : 1 đen, cụt.
2 xám, dài : 1 đen, cụt.
1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác chọn giống?
Tạo ra các tính trạng có giá trị kinh tế.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.
Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, nên rút ngắn thời gian tạo giống.
Biết được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là.
4
6
2
8
Cho cơ thể có kiểu gen xảy ra HVG với f= 20%. Tỉ lệ các giao tử là
AB=ab= 0,4; Ab=aB= 0,1.
AB=ab= Ab=aB= 0,25.
AB=ab= 0,1; Ab=aB= 0,4.
AB=ab= 0,3; Ab=aB= 0,3.
Cho Ab=aB= 0,3; AB=ab= 0,2. Kiểu gen và tần số hoán vị là
Ab/aB; 20%.
AB/ab; 40%.
AB/ab ; 20%.
Ab/aB; 40%.
Một tế bào có kiểu gen abABDd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?
2
4
8
16
Một tế bào có kiểu gen abABDd khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại tinh trùng?
4
32
8
16
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
độc lập với giới tính.
thẳng theo bố.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Morgan.
Mônô và Jacôp.
Menđen.
Coren.
Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?
Cơ chế NST giới tính.
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài cơ thể.
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong cơ thể.
Chuyển đổi giới tính trong quá trình phát sinh cá thể.
Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?
Điều khiển giới tính của cá thể.
Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.
Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.
Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.
Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
Ở người, XX – nữ, XY – nam.
Ở gà, XX – trống, XY – mái.
Ở ruồi giấm, XX – đực, XY – cái.
Ở lợn, XX – cái, XY – đực.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
nhiệt độ môi trường.
cường độ ánh sáng.
hàm lượng phân bón
độ pH của đất.
Mức phản ứng là
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng
trội không hoàn toàn.
chất lượng.
số lượng.
trội lặn hoàn toàn
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gen và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
