Font size
WorksheetsÔn tập KT giữa kì I – sinh 12
Total questions: 77
Worksheet time: 1hrs 17mins
Phân tử nào sau đây được sử dụng làm khuôn để tổng hợp protein?
rARN.
mARN.
tARN.
ADN.
Loại Nucleic acid nào sau đây ở đầu 5’ có một trình tự nucleotide đặc hiệu nằm ở gần codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào?
tRNA.
DNA.
rRNA.
mRNA.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai allele của một gen nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây thuộc hội chứng Down?
Thể một NST số 23.
Thể ba NST số 23.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Sợi nhiễm sắc.
Quá trình dịch mã kết thúc khi:
Ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAG, UAC, UCG.
Ribosome rời khỏi mRNA và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.
Ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Ribosome dịch chuyển tới bộ ba AUG.
Khi môi trường có Lactozơ, quá trình điều hòa diễn ra như sau:
Gene điều hòa I tổng hợp protein ức chế, sau đó protein ức chế bám vào vùng vận hành O.
Gene điều hòa I không tổng hợp protein ức chế, sau đó protein và lactose cùng bám vào vùng O.
Gene điều hòa I tổng hợp protein ức chế, nhưng protein này không bám vào vùng vận hành O.
Gene điều hòa I không tổng hợp protein ức chế, nên không có protein ức chế bám vào vùng vận hành O.
Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Kì sau.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ mô động vật, có DNA tồn tại trong nhân tế bào nên để tách chiết DNA cần phá vỡ mô để tách rời tế bào, phá vỡ màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân vào dung dịch chiết xuất. Cho các nhận định sau về quy trình thực hành tách chiết DNA? (1) Phá hủy màng tế bào, màng nhân bằng cách sử dụng các dung dịch tẩy rửa có khả năng hòa tan lipid nhằm giải phóng dịch nhân của tế bào. (2) Sử dụng ethanol lạnh (70-95%) để kết tủa DNA. (3) Sử dụng protease trong nước ép dứa tươi để loại bỏ protein liên kết với DNA trong tế bào. (4) Kết tủa DNA thu được cho phản ứng màu xanh lam với diphenylamine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1.
3.
4.
2.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây tất cả các gen cấu trúc vẫn tổng hợp được sản phẩm?
Mất một gen cấu trúc.
Mất codon khởi đầu của gen lacY.
Mất vùng khởi động.
Mất vùng vận hành.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loại thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây. Phát biểu nào sau đây sai về hình này?
là ADN tái tổ hợp.
là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase.
là thể truyền.
có thể là ADN vùng nhận của vi khuẩn.
Quan sát hình dưới đây và dựa trên kiến thức đã học, hãy cho biết người có bộ NST như trong hình mắc hội chứng gì?
Hội chứng siêu nữ.
Hội chứng Down.
Hội chứng Patau.
Hội chứng Klinefelter.
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:
Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.
Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.
Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo plasmid.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Tạo Thể truyền.
Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở hình ảnh dưới đây: Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là
I
II
III
IV
Trong điều hòa hoạt động của operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc diễn ra vì allolactose gắn với
vùng O, kích hoạt vùng O.
enzyme RNA polymerase làm kích hoạt enzyme này.
chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt.
protein điều hòa làm kích hoạt tổng hợp protein.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hoặc một phân tử RNA được gọi là
mã di truyền.
codon.
anticodon.
gene.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ABCDEFGH●I. Đây là dạng đột biến nào?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây: 1. Giống lúa gạo vàng có tổng hợp β-caroten. 2. Cá chua có gen quả chín bị bất hoạt. 4. Chuột nhắt sản xuất protein của người. 5. Giống táo mới cho 2 vụ quả/năm. 3. dưa hấu tam bội có lượng đường cao. Thành tựu nào không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ gene?
Giống lúa gạo vàng có tổng hợp β-caroten.
Cá chua có gen quả chín bị bất hoạt.
dưa hấu tam bội có lượng đường cao
Chuột nhắt sản xuất protein của người.
Giống táo mới cho 2 vụ quả/năm.
Enzyme nào sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
ligase.
restrictase.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
DNA ligase
DNA polymerase
RNA synthetase
RNA polymerase
Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nucleotide: 3’... TXG CCT GGA TCG CGT...5’. Trình tự các nucleotide trên đoạn mRNA tương ứng được tổng hợp từ gene này là:
3’...AGC GGA CCU AGC CGA...5’.
5’...AGC GGA CCU AGC GCA...3’.
5’...UGG GGU CCUAGC GCA...3’.
5’...ACG CCU GGU UCG AGC...3’.
Hình bên mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide khác loại
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Đột biến làm cho hồng cầu có hình lưỡi liềm, gây bệnh thiếu máu ở người là dạng đột biến gene nào?
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
đảo vị trí một cặp nucleotide.
Hình nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc Operon lac ở vi khuẩn E. coli?
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền đọc theo một chiều.
Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hóa.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Loại đột biến nào sau đây thuộc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Mất đoạn.
Thể tam bội.
Thể một.
Mất một cặp nucleotide.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một cặp nhiễm sắc thể trong tế bào.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li.
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử
lipit.
mARN.
protein.
xenlulozơ.
Những giống cây ăn quả không hạt hiện nay là dạng đột biến nào?
Thể đa bội chẵn.
Thể đa bội lẻ.
Thể song nhị bội.
Thể lệch bội.
Cơ chế phát sinh thể lệch bội ở loài song NST là do:
Thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào.
Tế bào sinh dục có cặp NST bị rối loạn phân li.
Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST ở kì đầu giảm phân bị rối loạn.
Sự phân li bất thường của một hay toàn bộ bộ NST tại kì sau của quá trình phân bào.
Cấu trúc nào của NST có mức xoắn cao nhất?
Sợi nhiễm sắc 30nm
Sợi cơ bản 11nm
Vùng dị nhiễm sắc
Nucleosome
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy?
Số 2.
Số 3.
Số 1.
Số 4.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein nào sau đây?
Protein Lac Z.
Protein Lac Y.
Protein Lac
Protein ức chế.
Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật. Xác định đầu 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F?
B, D, E
A, C, F
B, D, F
A, C, F
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong nhân đôi sẽ gây:
Biến đổi cặp G-C thành cặp A-U.
Biến đổi cặp G-C thành cặp C-G.
Biến đổi cặp G-C thành cặp C-A.
Biến đổi cặp G-C thành cặp A-T.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực hầu như đều
bắt đầu bằng acid foocmin-Met.
kết thúc bằng Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
bắt đầu bằng acid amin Met.
Trong công nghệ tạo động vật biến đổi gene, dấu hỏi chấm (?) trong hình 3 bên dưới là
tế bào gốc phôi.
gene cần chuyển.
gene đột biến.
phôi cần ghép.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là: Thể đột biến | A | B | C | D Số lượng NST | 24 | 24 | 36 | 24 Hàm lượng DNA | 3,8 pg | 4,3 pg | 6 pg | 4 pg. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?
Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn NST.
Thể đột biến B là thể đột biến cấu trúc NST.
Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn NST.
Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến tam bội.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
RNA.
protein.
DNA.
tRNA.
Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chỉnh sửa gene
Gây đột biến gene
Chuyển gene
Giải trình tự gene
Đột biến gene lặn sẽ được biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Cho các thành tựu sau: I. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt. II. Tạo giống dâu tằm tứ bội. III. Tạo giống bông có gen kháng sâu hại. IV. Tạo cừu có thể sản sinh protein người trong sữa. Có bao nhiêu thành tựu tạo giống nhờ công nghệ gene?
4.
2.
1.
3.
Sự giống nhau của quá trình nhân đôi DNA và phiên mã tổng hợp RNA là:
thực hiện trên một đoạn phân tử DNA tương ứng với 1 hoặc 1 số gene.
trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
việc lắp ghép các đơn phân thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Hình vẽ bên dưới mô tả locus gene quy định các tính trạng về màu tóc và màu mắt, hãy cho biết có bao nhiêu locus?
2.
1.
3.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (promoter) là nơi gắn của thành phần nào sau đây?
RNA polymerase.
Chất cảm ứng.
Lactose.
Protein ức chế.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hoà là
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gene cấu trúc.
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.
Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho amino acid Valine, đây là ví dụ về tính chất di truyền nào của mã di truyền?
Mã bộ ba.
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (4) là
dịch mã
phiên mã
đột biến gene
tái bản DNA
Quan sát hình dưới đây và cho biết sự bất thường về số lượng nhiễm sắc thể của hội chứng ở người này là gì?
Hội chứng Turner: Thừa một NST X.
Hội chứng Edwards: Thừa một nhiễm sắc thể số 18.
Hội chứng Jacobs: Thừa một nhiễm sắc thể Y.
Hội chứng Klinefelter: Thừa một nhiễm sắc thể X.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật chuyển gene là
DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.
DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường.
Người bị bệnh bạch tạng.
Thể không nhiễm trên NST giới tính.
Người bị hội chứng Down.
Một loài có bộ NST 2n = 14. Một cá thể của loài trong tế bào có 35 NST, cá thể đó thuộc thể:
Ngũ bội.
Bốn nhiễm.
Dị bội.
Đa bội lẻ.
Cho các thành phần sau: (1) mRNA của gene cấu trúc; (2) Các loại nucleotit A, U, G, C; (3) RNA pôlimeraza; (4) DNA ligaza; (5) DNA pôlimeraza. Những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã ở các gene cấu trúc của operon Lac ở E.coli trong điều hòa biểu hiện gene là
1và (4).
2và (5).
2 và (3).
4 và (3).
Trong tái bản DNA, khi nitrogenous base Adenine chuyển sang dạng hiếm (A*) có thể bắt cặp nhằm với base loại nào sau đây?
Uracil.
Guanine.
Thymine.
Cytosine.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ II.
Sơ đồ I.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ III.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
Chuyển đoạn nhỏ.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Hầu hết gene ở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh: xen giữa các trình tự mã hóa (exon) là các trình tự không mã hóa (intron). Hình 3 biểu thị quá trình biểu hiện của một gene mã hóa protein điển hình. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình trên?
Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Tất cả các giai đoan giữa 1 và 4 đều diễn ra trong nhân tế bào
Số lượng exon ở (1) luôn bằng số lượng intron ở (2).
Số lượng intron ở (2) luôn lớn hơn số lượng exon ở (1).
Cho một đoạn DNA ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
I và IV.
II và III.
I và II.
I và III.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử RNA.
Tất cả các loại RNA đều có cấu tạo mạch thẳng.
mRNA được sao ra từ mạch bổ sung của mạch gốc của DNA.
Trên các tRNA có các anticodon giống nhau.
tRNA có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gen, người ta thường dùng vector là
vi khuẩn hoặc nấm.
plasmid hoặc virus.
plasmid hoặc vi khuẩn.
virus hoặc vi khuẩn.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?
Histone và nucleosome.
Sợi cơ bản và histone.
Nucleosome và histone.
Nucleosome và lipid.
Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?
Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
Hình ảnh dưới đây thể hiện hợp tử của một loài thực vật đang ở kì sau của nguyên phân (mitosis). Giả sử xảy ra hiện tượng không phân li của tất cả các NST, tế bào con sống sót được tạo ra từ hợp tử này sẽ có bộ NST như thế nào?
Tứ bội (4n).
Lưỡng bội (2n).
Tam bội (3n).
Đơn bội (n).
Chọn các phát biểu sau: I. Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin trừ ba bộ ba kết thúc. II. Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ. III. Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nucleotit là A và U vẫn có thể có bộ ba kết thúc. IV. Mỗi amino acid đều được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba. Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
3
1
4
2
Trong cơ chế biểu hiện gen ở vi khuẩn khi môi trường có lactose, quá trình trên diễn ra như sau:
Gene lacI tổng hợp protein điều hòa, nhưng protein này không bám vào vùng vận hành O.
Gene lacI tổng hợp protein điều hòa nhưng protein điều hòa bám vào vùng vận hành O.
Gene lacI không tổng hợp protein điều hòa, nên không có protein điều hòa bám vào vùng vận hành O.
Gene lacI không tổng hợp protein điều hòa, sau đó protein này và lactose cùng bám vào vùng O.
Ở một loài thực vật có 2n = 36 thì số nhiễm sắc thể ở thể một của loài này là bao nhiêu?
36
18
35
17
Mục đích chính của quá trình tách chiết DNA là gì?
Phân tích cấu trúc của DNA.
Nhận biết các gen đặc hiệu.
Cô lập DNA khỏi các thành phần tế bào khác
Xác định trình tự nucleotide của DNA.
Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là bao nhiêu?
1200 nucleotide.
1600 nucleotide.
2400 nucleotide.
800 nucleotide.
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2. Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, phân tử trên có số LK H là bn?
Số liên kết hydrogen là 320.
Số liên kết hydrogen là 280.
Số liên kết hydrogen là 400.
Số liên kết hydrogen là 200.
Một gen có 3000 nucleotide và có số nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gen. Số nucleotide loại T của gene là bao nhiêu khi xảy ra đột biến thay A-T bằng G-C?
600 nucleotide loại T.
900 nucleotide loại T.
300 nucleotide loại T.
1200 nucleotide loại T.
Một gen có 120 chu kỳ xoắn và có số nucleotide loại Guanine là 20%. Số liên kết hydrogen khi xảy ra đột biến A-T bằng G-C?
1680 liên kết hydrogen.
1800 liên kết hydrogen.
1440 liên kết hydrogen.
1200 liên kết hydrogen.
Một gen có khối lượng phân tử là 45.10^4 đvC trong đó có T = 200 nucleotide. Số liên kết H, tổng số N của gene là bao nhiêu?
Số liên kết H là 600, tổng số N là 2700.
Số liên kết H là 800, tổng số N là 3000.
Số liên kết H là 400, tổng số N là 2500.
Số liên kết H là 500, tổng số N là 2200.
Một loài có bộ NST 2n = 8, Hãy xác định: - Số NST có trong của thể 1, thể 3, thể tam bội, thể tứ bội của loài trên?
Thể 1: 7 NST, Thể 3: 9 NST, Thể tam bội: 12 NST, Thể tứ bội: 16 NST.
Thể 1: 6 NST, Thể 3: 10 NST, Thể tam bội: 14 NST, Thể tứ bội: 18 NST.
Thể 1: 8 NST, Thể 3: 7 NST, Thể tam bội: 10 NST, Thể tứ bội: 12 NST.
Thể 1: 5 NST, Thể 3: 11 NST, Thể tam bội: 15 NST, Thể tứ bội: 20 NST.
Các dạng đột biến NST ở người gồm: thể ba nhiễm (trisomy), thể một nhiễm (monosomy), thể đa bội và chuyển đoạn; các NST liên quan thường là 21, 18, 13, X, Y; số lượng NST thay đổi tùy dạng đột biến.
Thể ba nhiễm, thể một nhiễm, thể đa bội, chuyển đoạn; liên quan NST 21, 18, 13, X, Y; số lượng NST thay đổi.
Chỉ có thể ba nhiễm và thể một nhiễm; liên quan NST 1, 2, 3; số lượng NST không đổi.
Chỉ có thể đa bội; liên quan NST X, Y; số lượng NST luôn là 46.
Chỉ có chuyển đoạn; liên quan tất cả các NST; số lượng NST luôn là 47.
