Font size
WorksheetsÔN THI THỬ LẦN 1
Total questions: 75
Worksheet time: 48mins
Đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến
sự tăng hay giảm bộ NST đơn bội của loài.
sự thay đổi một cặp nucleotit trên gen.
mất hoặc thêm một bộ ba mã hóa trên gen.
một đoạn gen dọc trên NST.
đột biến gen bao gồm những dạng nào?
mất, đảo, lặp, chuyển đoạn chứa cả gen.
mất, thêm, đảo cặp nucleotit.
mất, đảo, lặp, chuyển đoạn chứa nucleotit.
mất, thêm, thay thế cặp nucleotit.
Tác nhân gây đột biến 5BU sẽ dẫn đến dạng đột biến
thay thế cặp T – A thành cặp A – T.
thay thế cặp A – T thành cặp A – U.
thay thế cặp A – T thành cặp T – A.
thay thế cặp A – T thành cặp G – X.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen.
Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp.
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
mã di truyền có tính thoái hoá.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền là mã bộ ba.
mã di truyền có tính phổ biến.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại.
Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại.
Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
tất cả các loài sinh vật.
Những bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin (trừ AUG và UGG) là đặc điểm của mã di truyền về
tính thoái hóa.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
tính bảo thủ.
Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình?
A. giảm phân
B. phân cắt tiền phôi
C. nguyên phân
D thụ tinh
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
B. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
C. sức đề kháng của từng cơ thể
D. điều kiện sống của sinh vật
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 2 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là
A. đột biến gen
B. đột biến NST
C. đột biến xôma
D. đột biến tiền phôi
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
A. Mất một cặp nuclêôtit.
B. Thêm một cặp nuclênôtit.
C. Thay cặp nuclênôtit khác loại
D. Thay cặp nuclênôtit cùng loại.
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
C. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học.
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
gen điều hòa
Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?
Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng
Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.
Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.
Câu 1. Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân 5’ GXGATAX 3’ đoạn mạch kia sẽ là
A. 5’ XGXTATG 3’.
B. 5’ XGXUAUG 3’.
C. 3’ XGXTATG 5’.
D. 3’ XGXUAUG 5’.
Câu 3. Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A. 3’GAU5’.
B. 3’GUA5’.
C. 5’AUX3’.
D. 3’UAG5’.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Ở sinh vật nhân thực, điểm giống nhau gữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã là:
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Có sự hình thành các đoạn okazaki
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Riboxom thực hiện quá trình dịch mã mARN theo chiều 5'-3'
Dịch mã xảy ra ở tế bào chất có sự tham gia của poliriboxom
aa Mở đầu là Met sẽ được cắt khỏi chuỗi polipeptit
tARN mang bộ ba anticodon 5'AUG3' vận chuyển Met
Loại axit nucleic nào dưới đây có chứa đơn phân là Timin?
ADN
rARN
mARN
tARN
NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là
ADN và ARN
ADN và prôtêin histôn
ARN và prôtêin histôn
ADN và prôtêin trung tính.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
300nm
11nm
30nm
700nm
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Thêm một cặp nucleotit.
Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.
Đột biến đảo đoạn qua tâm động
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn
Đột biến gen và đột biến đảo đoạn
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
crômatit
nuclêôxôm
: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sv nhân thực gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ
ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → Sợi siêu xoắn-> sợi crômatit → NST
ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?
Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
Trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).
NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Những Ví dụ nào sau đây là đột biến:
Cáo tuyết có lông màu trắng,vào mùa tuyết tan màu lông chuyển sang màu nâu.
Lợn con có đầu và chân dị dạng.
Thằn lằn Nam Mỹ (kiểu như tắc kè) đổi màu da theo môi trường
Bệnh bạch tạng ở người.
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường làm giảm khả năng sinh sản.
Thường gây chết đối với thể đột biến.
Thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST
Ở người bị bệnh ung thư máu là do mất một đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể nào? (mức 1)
A. Nhiễm sắc thể
số 11
B. Nhiễm sắc thể số 21
C.Nhiễm sắc thể số 12
D.Nhiễm sắc thể số 23
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 1: Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giả thuyết cho hiện tượng trên như sau:
I. Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
II. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế
III. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
IV. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu giả thuyết đúng
A. 1
B.2
C.3
D.4
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
ống siêu xoắn.
nuclêôxôm.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi sự nhân đôi.
tâm động.
Một đột biến gen (mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít) được hình thành thường phải trải qua:
3 lần tự sao của ADN.
4 lần tự sao của ADN.
2 lần tự sao của ADN.
1 lần tự sao của ADN.
Gen có 3600 liên kết hydrô bị đột biến liên quan đến 1 cặp nuclêôtit thành alen mới có 3601 LK hydrô. Dạng đột biến tạo thành alen trên là:
Mất 1 cặp G- X.
Thêm 1 cặp A- T.
Thay 1cặp G-X thành 1 cặp A-T
Thay 1 cặp A-T thành 1 cặp G-X.
Các phát biểu nào dưới đây là không chính xác?
Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.
Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.
Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trên gen.
Trong các loại đột biến điểm thì phần lớn các đột biến dạng thay thế cặp nuclêôtít là ít gây hại nhất.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
A. đột biến
B. đột biến gen.
C. thể đột biến.
D. đột biến điểm.
Thể đột biến là
A. những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
B. những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến NST.
C. những cơ thể mang đột biến trội hoặc đột biến lặn.
D. những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học.
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động.
1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gen là
AaBbDd
AABBDD
AabbDd
AABBDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.
Aabb × aabb và Aa × aa.
Aabb × aaBb và AaBb × aabb.
Aabb × aaBb và Aa × aa.
CÂU 7: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là:
A. Hai cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Thế hệ lai F1 dị hợp về cả 2 cặp gen.
C. Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai.
D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
1. Mocgan đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng nào?
Đậu Xanh
Ruồi giấm
Cây hoa phấn
Đậu Hà Lan
2. Khi lai phân tích ruồi đực F1 Mocgan phát hiện ra hiên tượng gì?
Liên kết gen
Phân li độc lập
Hoán vị gen
Tương tác gen
3. Ở gà 2n = 78 nhiễm sắc thể. Vậy có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
78
35
39
38
Loài tinh tinh có 24 nhóm gen liên kết, vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
2n = 24
2n = 12
2n = 48
2n = 50
Đối tượng để Morgan nghiên cứu về liên kết gen và hoán vị gen là
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Bí ngô
Gà trống
Ý nghĩa thực tiễn nhất của liên kết gen là
Đảm bảo sự di truyền của các nhóm gen quý
Hạn chế kiểu hình ở sinh vật
Đảm bảo các gen di truyền không đột biến
Tạo ra nhiều loại gen mới
