wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

2.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng chung 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein, chứng tỏ chúng tiến hoá từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hoá về

a)

giải phẫu học so sánh.

b)

tế bào học.

c)

sinh học phân tử.

d)

hoá thạch.

3.

Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là

a)

quá trình đào thải những biến dị bất lợi.

b)

quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

quá trình vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

d)

quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

4.

Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là

a)

chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.

b)

đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá.

c)

chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

d)

chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.

5.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là

a)

thường biến.

b)

biến dị cá thể.

c)

đột biến gene.

d)

đột biến nhiễm sắc thể.

6.

Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành

a)

cá thể mới.

b)

loài mới.

c)

quần thể mới.

d)

kiểu hình mới.

7.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

tế bào.

b)

quần thể.

c)

cá thể.

d)

bào quan.

8.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hoá.

b)

Làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

Tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

9.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể thực vật cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gene của các quần thể này được gọi là

a)

giao phấn không ngẫu nhiên.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

dòng gene.

d)

đột biến.

10.

Điều gì có thể làm giàu vốn gene của quần thể giao phối?

a)

Sự giao phối có chọn lọc hoặc giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống.

b)

Sự xâm nhập của các cá thể mới mang theo các allele lạ vào quần thể.

c)

Quần thể bị giảm kích thước nghiêm trọng do thiên tai.

d)

Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cá thể mang những kiểu hình có hại.

11.

Hiện tượng một nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể lớn ban đầu, di cư và thiết lập một quần thể ở vị trí phân bố mới được gọi là

a)

dòng gene.

b)

hiệu ứng cổ chai.

c)

hiệu ứng sáng lập.

d)

chọn lọc tự nhiên.

12.

Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật một cách đột ngột?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Phiêu bạt di truyền

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

13.

Nhân tố tiến hoá nào sau đây không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?

a)

Giao phối gần

b)

Dòng gene

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Đột biến

14.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?

a)

Phiêu bạt di truyền

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Dòng gene

d)

Đột biến

15.

Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái.

b)

cách li cơ học.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li sau hợp tử.

16.

Ở một loài cỏ, quần thể ở phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nên không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về

a)

cách li nơi ở.

b)

cách li sinh thái.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li mùa vụ.

17.

Loài người hiện đại tiến hoá từ vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian là

a)

H. habilis → H. ergaster → H. erectus → H. heidelbergensis → H. sapiens.

b)

H. habilis → H. ergaster → H. heidelbergensis → H. erectus → H. sapiens.

c)

H. habilis → H. heidelbergensis → H. ergaster → H. erectus → H. sapiens.

d)

H. habilis → H. erectus → H. ergaster → H. heidelbergensis → H. sapiens.

18.

Dựa theo cây phát sinh chủng loại sinh vật, loài có họ hàng gần gũi nhất với con người là

a)

Bonobo.

b)

Chimpanzee.

c)

Bonobo và Chimpanzee.

d)

Orangutan và Gorilla.

19.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, loại bằng chứng trực tiếp nào cho phép xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Hoá thạch.

20.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh ong.

b)

Cánh dơi.

c)

Cánh bướm.

d)

Vây cá chép.

21.

Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm nào?

a)

Đột biến trung tính.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Đột biến.

22.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là

a)

Thường biến.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Đột biến gene.

d)

Đột biến nhiễm sắc thể.

23.

Theo quan niệm của Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Chọn lọc nhân tạo.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Biến dị xác định.

24.

Theo quan điểm hiện đại, tiến hoá là quá trình ...(1)... tần số allele và ...(2)... tần số kiểu gene qua các thế hệ của quần thể. Các từ thích hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là

a)

Thay đổi, thay đổi.

b)

Không thay đổi, không thay đổi.

c)

Không thay đổi, thay đổi.

d)

Thay đổi, không thay đổi.

25.

Trong tiến hoá học, vốn gene của quần thể bị thay đổi do

a)

Tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

b)

Các nhân tố tiến hoá.

c)

Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene.

d)

Sự biến đổi đồng loạt của các cá thể.

26.

Theo quan điểm hiện đại, các nhân tố tiến hoá bao gồm

a)

Phiêu bạt di truyền, dòng gene, cách li và đột biến.

b)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên, nhiễm sắc thể tự nhiên, dòng gene.

d)

Chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, dòng gene và giao phối không ngẫu nhiên.

27.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, hiện tượng tăng hoặc giảm tần số allele thế hệ này so với thế hệ trước chủ yếu do

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Dòng gene.

c)

Đột biến.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

28.

Nguyên nhân nào có thể dẫn tới sự phong phú về vốn gene của một quần thể?

a)

Được cách li với quần thể khác.

b)

Sự giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống.

c)

Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

d)

Các cá thể nhập cư mang đến những allele mới.

29.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố ngẫu nhiên như động đất, phun trào núi lửa, lũ lụt, hạn hán hay do săn bắt và khai thác quá mức của con người được gọi là

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Dòng gene.

c)

Hiệu ứng sáng lập.

d)

Hiệu ứng cổ chai.

30.

Nhân tố tiến hoá nào có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

31.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên

a)

Làm thay đổi tần số allele nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

Làm xuất hiện những allele mới trong quần thể.

c)

Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

d)

Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.

32.

Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

Nhiễm sắc thể.

b)

Kiểu gene.

c)

Allele.

d)

Kiểu hình.

33.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở

a)

Vi sinh vật.

b)

Thực vật.

c)

Động vật và vi sinh vật.

d)

Động vật.

34.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thuộc kiểu cách li

a)

Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

b)

Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lại.

c)

Ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

35.

Điều kiện nào sau đây là không chính xác để có thể xảy ra tiến hoá hoá học?

a)

Có nhiều oxygen tự do để các sinh vật đầu tiên hô hấp.

b)

Có nước, chất vô cơ hoà tan và một số chất khí.

c)

Cần có các nguồn năng lượng từ các cơn giông, bão, hoạt động núi lửa,…

d)

Cần có thời gian để các phân tử tích tụ và phản ứng với nhau.

36.

Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh (Mesozoic) thường được coi là thời đại của loài nào do sự chiếm ưu thế và đa dạng trong môi trường sống của chúng?

a)

Thời đại của bò sát.

b)

Thời đại của cá xương.

c)

Thời đại của động vật có vú.

d)

Thời đại của thực vật hạt kín.

37.

Cá heo là động vật có vú, thuộc lớp Thú, nhưng hình thái ngoài rất tương đồng với cá mập (thuộc lớp Cá). Cho biết nhận định sau đúng hay sai về cá mập và cá heo: Cá mập và cá heo có họ hàng gần gũi với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Cá heo là động vật có vú, thuộc lớp Thú, nhưng hình thái ngoài rất tương đồng với cá mập (thuộc lớp Cá). Cho biết nhận định sau đúng hay sai về cá mập và cá heo: Hình thái của cá mập và cá heo là kết quả của tiến hoá hội tụ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Cá heo là động vật có vú, thuộc lớp Thú, nhưng hình thái ngoài rất tương đồng với cá mập (thuộc lớp Cá). Cho biết nhận định sau đúng hay sai về cá mập và cá heo: Môi trường sống đã ảnh hưởng đến hướng tiến hoá hình thái của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Cá heo là động vật có vú, thuộc lớp Thú, nhưng hình thái ngoài rất tương đồng với cá mập (thuộc lớp Cá). Cho biết nhận định sau đúng hay sai về cá mập và cá heo: Cơ thể thon dài, hình dạng và vị trí vây là các cơ quan tương đồng của cá mập và cá heo.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Quần đảo Galápagos có nhiều đảo nhỏ, ở mỗi đảo có một loại thức ăn phổ biến; bốn loài chim sẻ ở đây được hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên, giữa chúng có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng có khác biệt như kích thước mỏ và hình dạng mỏ. Theo quan điểm Darwin, nhận định sau đúng hay sai: Bốn loài chim sẻ có chung nguồn gốc từ một loài chim sẻ tổ tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Quần đảo Galápagos có nhiều đảo nhỏ, ở mỗi đảo có một loại thức ăn phổ biến; bốn loài chim sẻ ở đây được hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên, giữa chúng có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng có khác biệt như kích thước mỏ và hình dạng mỏ. Theo quan điểm Darwin, nhận định sau đúng hay sai: Sự khác nhau về kiểu mỏ giữa các loài chim được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Quần đảo Galápagos có nhiều đảo nhỏ, ở mỗi đảo có một loại thức ăn phổ biến; bốn loài chim sẻ ở đây được hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên, giữa chúng có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng có khác biệt như kích thước mỏ và hình dạng mỏ. Theo quan điểm Darwin, nhận định sau đúng hay sai: Kích thước mỏ và kiểu mỏ của những chim sẻ phù hợp với loại thức ăn là đặc điểm thích nghi.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Quần đảo Galápagos có nhiều đảo nhỏ, ở mỗi đảo có một loại thức ăn phổ biến; bốn loài chim sẻ ở đây được hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên, giữa chúng có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng có khác biệt như kích thước mỏ và hình dạng mỏ. Theo quan điểm Darwin, nhận định sau đúng hay sai: Sự khác biệt về nguồn thức ăn ở mỗi loài đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của mỗi loài từ loài sẻ tổ tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Khi nói về thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nhận định sau đúng hay sai: Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khi nói về thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nhận định sau đúng hay sai: Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hoá trên loài.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khi nói về thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nhận định sau đúng hay sai: Kết quả của quá trình tiến hoá lớn là hình thành quần thể thích nghi.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Khi nói về thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nhận định sau đúng hay sai: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá có hướng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ các chất vô cơ trong điều kiện của Trái Đất nguyên thuỷ.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành các sinh vật nhân thực đầu tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Tiến hoá sinh học diễn ra từ khi xuất hiện tế bào sống đầu tiên và tiếp tục cho đến ngày nay, tạo nên sự đa dạng của sinh giới.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa vào bảng mức độ giống nhau của gene mã hoá protein maturase K giữa các loài thực vật Đu đủ, Gừng, Lúa, Thông (ma trận phần trăm, tam giác trên), cho biết nhận định sau đúng hay sai: Loài lúa có họ hàng gần nhất với loài đu đủ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa vào bảng mức độ giống nhau của gene mã hoá protein maturase K giữa các loài thực vật Đu đủ, Gừng, Lúa, Thông, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Dữ liệu trong bảng trên là một trong những bằng chứng sinh học phân tử.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào bảng mức độ giống nhau của gene mã hoá protein maturase K giữa các loài thực vật Đu đủ, Gừng, Lúa, Thông, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Loài gừng có họ hàng gần gũi với loài đu đủ hơn so với loài thông.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dựa vào bảng mức độ giống nhau của gene mã hoá protein maturase K giữa các loài thực vật Đu đủ, Gừng, Lúa, Thông, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Mức độ khác biệt của gene mã hoá protein maturase K của loài lúa và loài thông là cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Darwin giải thích quá trình hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ ngắn; dựa vào hình ba giai đoạn, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu (giai đoạn 1), không có biến dị cá thể về độ dài cổ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Darwin giải thích quá trình hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ ngắn; dựa vào hình ba giai đoạn, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Nguồn thức ăn (lá cây) trên cao là nhân tố trực tiếp dẫn đến sự thay đổi độ dài cổ của hươu.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Darwin giải thích quá trình hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ ngắn; dựa vào hình ba giai đoạn, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Trong quá trình tiến hoá, những cá thể hươu cổ ngắn bị đào thải liên tục, cuối cùng chỉ còn những cá thể cổ dài.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Darwin giải thích quá trình hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ ngắn; dựa vào hình ba giai đoạn, cho biết nhận định sau đúng hay sai: Khi lượng thức ăn có sự thay đổi (giai đoạn 2 và 3), những cá thể cổ dài được chọn lọc tự nhiên giữ lại và sinh sản cho ra thế hệ sau.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định sau đúng hay sai: Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định sau đúng hay sai: Thực chất của tiến hoá nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định sau đúng hay sai: Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hoá trên loài.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định sau đúng hay sai: Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản giữa quần thể mới với quần thể gốc thì loài mới được hình thành.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua ba giai đoạn chính: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ các chất vô cơ trong điều kiện của Trái Đất nguyên thuỷ.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi nói về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, nhận định sau đúng hay sai: Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành các sinh vật nhân thực đầu tiên.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài 1, 2, 3, 4, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Theo suy luận lí thuyết, loài A có quan hệ họ hàng gần nhất với loài nào?

a)

Loài 1

b)

Loài 2

c)

Loài 3

d)

Loài 4

69.

Cho các bước tiến hành nghiên cứu sau:

(1) Hình thành giả thuyết khoa học.

(2) Quan sát thu thập dữ liệu.

(3) Kiểm chứng giả thuyết.

Sắp xếp thứ tự đúng các bước tiến hành nghiên cứu của Darwin.

a)

1–2–3

b)

2–1–3

c)

2–3–1

d)

3–2–1

70.

Cho các ví dụ sau:

a. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

b. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

c. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

d. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Có bao nhiêu ví dụ trên thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.
a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

c)

Sơ đồ 3

d)

Sơ đồ 4

72.

Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

a. Đột biến.

b. Chọn lọc tự nhiên.

c. Phiêu bạt di truyền.

d. Dòng gene.

e. Giao phối không ngẫu nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

73.

Sắp xếp trình tự về các sự kiện phản ánh nguồn gốc sự sống:

(1) Hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.

(2) Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản.

(3) Tổng hợp đại phân tử hữu cơ.

a)

1–2–3

b)

2–3–1

c)

3–2–1

d)

2–1–3

74.

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp bằng. (

2) Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.

(3) Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

(4) Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Cho giống chó sau:

Chó săn thỏ (2), Chó xúc xích (3), Chó ngao Anh (4). Chó ngao Anh là kết quả của quá trình phân li tính trạng Chó sói (1).

Sơ đồ nào sau đây mô tả quá trình hình thành các giống chó trên?

a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

c)

Sơ đồ 3

76.

Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

a. Đột biến.

b. Chọn lọc tự nhiên.

c. Phiêu bạt di truyền.

d. Dòng gene.

e. Giao phối không ngẫu nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

77.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Hàng loạt các cá thể trong quần thể bị tử vong làm cho kích thước quần thể giảm mạnh.

(2) Sự biến động đột ngột của môi trường như động đất, lũ lụt, hỏa hoạn.

(3) Quần thể thế hệ mới được thành lập từ các cá thể còn sống sót có cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu.

Sắp xếp thứ tự đúng mô tả tác động của hiệu ứng cổ chai trong quá trình tiến hóa nhỏ.

a)

1–2–3

b)

2–1–3

c)

2–3–1

d)

3–2–1

78.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Hãy sắp xếp trình tự đúng về các sự kiện phản ánh nguồn gốc sự sống (ví dụ: 123, 321…):

(1) Hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.

(2) Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản.

(3) Tổng hợp đại phân tử hữu cơ.

a)

1–2–3

b)

2–3–1

c)

3–2–1

d)

2–1–3