wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề minh hoạ số 1 – Trích xuất câu hỏi (lớp 12)

Total questions: 84

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân sơ, operon là?

a)

Nhóm gene cấu trúc có liên quan về chức năng phân bố thành từng cụm có chung một gene điều hoà.

b)

Nhóm gene cấu trúc phân bố liên nhau tập trung thành từng cụm.

c)

Nhóm các gene ở vùng O cùng chi phối các biểu hiện của một gene cấu trúc.

d)

Nhóm các gene cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một gene điều hoà.

2.

Hình bên mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene β-globin gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào?

a)

Thay thế 1 cặp nucleotide.

b)

Mất 1 cặp nucleotide.

c)

Mất 2 cặp nucleotide.

d)

Thêm 1 cặp nucleotide.

3.

Trong vùng mã hoá của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện codon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?

a)

5’ UAG 3’

b)

5’ U UUA 3’

c)

5’ UGG 3’

d)

3’ UAA 5’

4.

Cho các bước tiến hành trong quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp như sau:

(1) Biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene;

(2) Sản xuất protein tái tổ hợp;

(3) Tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp.

Trình tự đúng của các bước trên là:

a)

(1) → (3) → (2).

b)

(1) → (2) → (3).

c)

(2) → (3) → (1).

d)

(3) → (1) → (2).

5.

Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là

a)

Tế bào thực vật.

b)

Tế bào động vật.

c)

Nấm.

d)

Plasmid.

6.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

a)

mRNA và protein.

b)

tRNA và protein.

c)

DNA và protein.

d)

rRNA và protein.

7.

Hình mô tả số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào?

a)

Thể một nhiễm.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể đa bội.

d)

Thể tam bội.

8.

Cho các bước trong bộ thử nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan (Pisum sativum) của Mendel, trình tự đúng là:

(1) tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết;

(2) chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng;

(3) cho lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản;

(4) cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2;

(5) sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa giả thuyết về kết quả thu thập được

a)

(2)-(4)-(3)-(5)-(1).

b)

(3)-(4)-(2)-(5)-(1).

c)

(2)-(3)-(4)-(5)-(1).

d)

(3)-(4)-(5)-(1)-(2).

9.

“Mỗi tính trạng do một cặp alen tồn tại độc lập nhau trong mỗi tế bào quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử nên 1/2 số giao tử chứa alen này và 1/2 giao tử chứa alen kia”. Đây là nội dung của quy luật di truyền nào?

a)

Quy luật phân li.

b)

Quy luật phân li độc lập.

c)

Di truyền liên kết.

d)

Di truyền theo dòng mẹ.

10.

Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene (P, Q) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 alen có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hoá hình thành màu hoa: alen trội (P, Q) mã hoá các enzyme xúc tác phân tầng tạo màu hoa, các alen lặn không mã hoá enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2.

Biết rằng không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu tím ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

a)

0,375.

b)

0,56 (9/16).

c)

0,75.

d)

0,5.

11.

Phát biểu nào đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan?

a)

Khi khái niệm về gene chưa được sáng tỏ.

b)

Khi luận điểm cơ bản của học thuyết di truyền nhiễm sắc thể đã ra đời.

c)

Khi đã phát hiện các gene phân bố thành dãy locus trên nhiễm sắc thể.

d)

Khi phát hiện cơ chế phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân.

12.

Hình dưới đây mô tả nội dung nào?

a)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene.

b)

Cơ sở tế bào học của quy luật liên kết gene.

c)

Cơ sở tế bào học của quy luật di truyền liên kết với giới tính.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật di truyền giới tính.

13.

Quan sát sơ đồ sau và cho biết vì sao tỉ lệ nam/nữ trong quần thể người luôn là 1/1?

a)

Người mẹ và người bố đều cho 2 loại giao tử chứa X hoặc Y với tỉ lệ 1/1.

b)

Người mẹ cho 1 loại giao tử chứa X, người bố cho 2 loại giao tử chứa X hoặc Y với tỉ lệ 1/1.

c)

Người bố cho 1 loại giao tử chứa X, người mẹ cho 2 loại giao tử chứa X hoặc Y với tỉ lệ 1/1.

d)

Người mẹ cho 1 loại giao tử chứa Z, người bố cho 2 loại giao tử chứa Z hoặc W với tỉ lệ 1/1.

14.

Dựa vào các tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định có thể ứng dụng vào y học như thế nào?

a)

Tìm được các loại thuốc để chữa bệnh do gene đột biến nằm trên X gây ra.

b)

Dự đoán được kiểu hình bệnh ở đời con khi biết bệnh do gene đột biến/X xuất hiện ở bố hoặc mẹ.

c)

Dự đoán được các nguyên nhân làm xuất hiện các bệnh tật di truyền do gene/X.

d)

Tìm ra được cơ chế gây bệnh tật di truyền ở người.

15.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

Sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Mức phản ứng của kiểu gen.

d)

Thể đột biến.

16.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

Số lượng.

b)

Chất lượng.

c)

Trội lặn hoàn toàn.

d)

Trội lặn không hoàn toàn.

17.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn với cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.

b)

100% cây lá xanh.

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.

d)

100% cây lá đốm.

18.

Hiện tượng bất dục đực ở tế bào chất trong nông nghiệp là do

a)

Đột biến gene trong nhân.

b)

Đột biến gene trong ti thể

c)

Thiếu hormone tăng trưởng.

d)

Sự thay đổi môi trường.

19.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

(1) Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.

(2) Dem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.

Trong các kết luận sau, phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

a) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.

b) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tình trạng đã hình thành sẵn.

c) Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ.

d) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

20.

Cho các loài sinh vật sau: (1) Ngô TM181; (2) Giống lúa MV2; (3) Bò lai sind; (4) Cừu Dolly; (5) Cá chép VHI; (6) Giống lúa ST25. Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

a)

5.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

21.

Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen Aa của quần thể này là

a)

0,4.

b)

0,5.

c)

0,6.

d)

0,2.

22.

Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 alen đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số alen N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả qua các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

a)

0,41.

b)

0,59.

c)

0,14.

d)

0,36.

23.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

Các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.

b)

Thế hệ đồng hợp giảm, thế hệ dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

c)

Các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.

d)

Thế hệ dị hợp giảm, thế hệ đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

24.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,75AA : 0,25aa.

b)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

c)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

d)

0,25Aa : 0,75aa.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về quy định ngăn cấm hôn nhân cận huyết dựa trên cơ sở di truyền quần thể

a)

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.

b)

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp trội và dị hợp tử, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.

c)

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.

d)

Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.

26.

Khi nói về gene và cơ chế truyền thông tin di truyền, các phát biểu nào sau đây đúng?

a) Tất cả các đoạn trình tự nucleotide trên phần tử DNA đều được gọi là gene.

b) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ sau nhờ cơ chế tái bản DNA.

c) Ở sinh vật nhân thực, chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene quy định nó.

d) Ở sinh vật nhân sơ, từ chuỗi polypeptide có thể xác định được số lượng nucleotide do gene quy định.

a)

a) Tất cả các đoạn trình tự nucleotide trên phần tử DNA đều được gọi là gene.

b)

b) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ sau nhờ cơ chế tái bản DNA.

c)

c) Ở sinh vật nhân thực, chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene quy định nó.

d)

d) Ở sinh vật nhân sơ, từ chuỗi polypeptide có thể xác định được số lượng nucleotide do gene quy định.

27.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai alen quy định. Cây hoa đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường.

Những nhận định nào sau đây đúng?

a)

a) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

b)

b) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.

c)

c) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

d)

d) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gene.

28.

Khi nói về ứng dụng của di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính vào thực tiễn

a)

a) Xác định giới tính sớm ở vật nuôi để chọn lựa nuôi đạt mục tiêu sản xuất và giá trị kinh tế mang lại.

b)

b) Dựa vào đặc điểm nhiễm sắc thể giới tính của người để xác định sớm một số hội chứng rối loạn phân li nhiễm sắc thể giới tính từ giai đoạn sớm của phôi, từ đó có phương án thích hợp để tránh sinh ra những đứa trẻ mang khuyết tật.

c)

c) Ở gà, gene quy định vằn trên đầu là gene trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z; có thể xác định giới tính sớm ở gà khi con non mới nở dựa vào mức độ vằn: con có vằn đậm là gà mái, con có vằn nhạt là gà trống.

d)

khi sàng lọc trước sinh cho thai nhi ở giai đoạn sớm phát hiện trong tế bào thai nhi có kiểu nhiểm sắc thể XXY, sẽ kết luận được trẻ sinh ra có đặc điểm có hội chứng Klinefelter.

29.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau:

a)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

b)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

c)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

30.

Hình mô tả cơ chế điều hoà biểu hiện gen của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Phát biểu nào đúng ?

a)

Chất 2là protein ức chế

b)

Vi khuẩn đang sống trong môi trường có lactose

c)

Protein ức chế đang liên kết với vùng operator

d)

chất 1 là allolactose

31.

Gene A bị đột biến thành gene a; hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hiđrô. Dạng đột biến điểm đã xảy ra là gì?

a)

Thêm 1 cặp G–X.

b)

Thay thế cặp A–T bằng cặp G–X.

c)

Thay thế cặp G–X bằng cặp A–T.

d)

Mất 1 cặp A–T.

32.

Nitrogen Base dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

a)

Mất một cặp A–T.

b)

Thêm một cặp G–C.

c)

Thay thế cặp C–G bằng cặp A–T.

d)

Thay thế cặp A–T bằng cặp G–C.

33.

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và vector tách dòng, người ta sử dụng cùng một loại enzym cắt giới hạn. Enzym đó là gì?

a)

DNA polymerase

b)

Restrictase

c)

RNA polymerase

d)

Ligase

34.

Chú thích số 1 mô tả cấu trúc nào?

a)

Histone

b)

Nucleosome

c)

DNA

d)

Locus

35.

Hình dưới đây biểu hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào:

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Mất đoạn.

36.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử n kết hợp với giao tử n + 1.

b)

Giao tử n − 1 kết hợp với giao tử n + 1.

c)

Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n.

d)

Giao tử n kết hợp với giao tử 2n.

37.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập được phát biểu đúng ở mệnh đề nào?

a)

Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.

b)

Các gene nằm trên các NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.

c)

Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.

d)

Các gene trên các NST cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.

38.

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, số kiểu hình tối đa và số kiểu gen tối đa có thể có là bao nhiêu?

a)

8 kiểu hình; 12 kiểu gen.

b)

4 kiểu hình; 9 kiểu gen.

c)

8 kiểu hình; 27 kiểu gen.

d)

4 kiểu hình; 12 kiểu gen.

39.

Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội, gây ra hội chứng Marfan với nhiều đặc điểm cơ thể cùng lúc. Gene mã hoá protein này được gọi là gì?

a)

Gene đa allele.

b)

Gene đa hiệu.

c)

Một gene quy định một tính trạng.

d)

Gene đơn allele.

40.

Phát biểu nào đúng về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan?

a)

Morgan nghiên cứu di truyền học và thực hiện thí nghiệm trên đối tượng ruồi giấm.

b)

Khi luận điểm cơ bản của học thuyết di truyền nhiễm sắc thể đã ra đời.

c)

Khi đã phát hiện các gene phân bố thành dãy locus trên nhiễm sắc thể.

d)

Khi phát hiện cơ chế phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân.

41.

Chọn phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính.

a)

Chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính.

b)

Chỉ chứa các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính của sinh vật.

c)

Chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục của sinh vật.

d)

Tồn tại trong nhân và trong tế bào chất của tế bào sinh vật.

42.

Hiện tượng di truyền liên kết gene có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

a)

Tạo giống mới có nguồn biến dị tổ hợp phong phú.

b)

Tạo giống mới có đặc điểm mong muốn và di truyền ổn định các nhóm tính trạng.

c)

Phân biệt được giới tính sớm ở vật nuôi.

d)

Phát hiện được các đột biến gene ở giai đoạn sớm.

43.

Sinh vật nào có giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể ZW và ZZ?

a)

Ong mật.

b)

Gà.

c)

Châu chấu.

d)

Ruồi giấm.

44.

Ở bò, tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

a)

Tỉ lệ bơ trong sữa.

b)

Sản lượng sữa.

c)

Khối lượng cơ thể.

d)

Độ dày lông.

45.

Khi nói về ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Mức phản ứng do kiểu gen quy định và được di truyền.

c)

Thường biến được di truyền và nhờ nó mà có thể có khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường.

d)

Liên hệ hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

46.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và đời con luôn có kiểu hình giống mẹ cho thấy gene quy định tính trạng nằm ở đâu?

a)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Trên nhiễm sắc thể thường.

d)

Ngoài nhân.

47.

Với thỏ Himalaya: cạo một phần lông trắng trên lưng và áp cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này lông mọc lại màu đen. Phát biểu nào đúng để giải thích hiện tượng?

a)

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt enzym cần thiết để sao chép các gen quy định màu lông.

b)

Nhiệt độ thấp biến đổi allele quy định lông trắng thành allele quy định lông đen.

c)

Nhiệt độ thấp gây đột biến làm tăng hoạt động của gen quy định lông đen.

d)

Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông.

48.

Đâu là ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

a)

Cừu Dolly.

b)

Tạo ra giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm, ngon.

c)

Tạo giống cá chua từ bò.

d)

Tạo ra những con bò giống hệt nhau từ một phôi ban đầu.

49.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái nào?

a)

Tỉ lệ giới đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

50.

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a với tần số alen A là p và alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA bằng bao nhiêu?

a)

p2p^2

b)

2pq2pq

c)

2p2p

d)

qq

51.

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A bằng 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể là bao nhiêu?

a)

0,42

b)

0,09

c)

0,30

d)

0,60

52.

Thành phần kiểu gen nào sau đây cho thấy quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,6AA : 0,4aa

b)

100%Aa

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

d)

0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa

53.

Các nhà khoa học đã thu thập chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) của các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil của Mỹ thu được số lượng chuột sáng màu và tối màu ở bảng sau:

Biết màu sắc chuột do một gene có 2 allele quy định và kiểu hình màu sẫm của chuột túi đá là do allele lặn quy định, các quần thể chuột đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Cho hai quần thể chuột ở vùng Mid và vùng O’Neil giao phối với nhau sinh ra chuột con, theo lý thuyết, tỉ lệ chuột con mang allele lặn là bao nhiêu?

a)

0,88

b)

0,12

c)

0,78

d)

0,60

54.

Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA.

a)

Quá trình (1) là quá trình tái bản DNA.

b)

Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung một hệ enzyme.

c)

Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở HIV sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.

d)

Quá trình (3) sử dụng amino acid của tế bào chủ.

55.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy đinh thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ

b)

Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 75% thân cao, hoa trắng

c)

Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

d)

Cho cây thân cao, hoa đỏ lai phân tích, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

56.

Khi nói về di truyền liên kết với giới tính ở người. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST X sẽ di truyền cho cả 2 giới nam và nữ.

b)

Một số gene trên NST Y không có allele trên NST X chỉ di truyền cho con trai, không di truyền cho con gái.

c)

Bệnh máu khó đông do gene đột biến lặn nằm trên NST giới tính X quy định không có allele trên NST Y .

d)

Bệnh mù màu đỏ và lục do gene đột biến lặn nằm trên NST giới tính X quy định không có allele trên NST Y. Trong một gia đình mẹ bình thường, bố bị mù màu sinh được một con trai mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận từ bố.

57.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, có các phát biểu sau:

a)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.

c)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

58.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy?

a)

số 1

b)

số 2

c)

số 3

d)

số 4

59.

Trong đột biến gen, đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotide?

a)

Một số cặp nucleotide

b)

Hai cặp nucleotide

c)

Ba cặp nucleotide

d)

Một cặp nucleotide

60.

Tác nhân gây đột biến 5-BU thuộc nhóm nguyên nhân......(1)........các từ/cụm từ cần điền vào vị trí số 1 là ?

a)

Tự rối loạn

b)

Tác nhân vật lí

c)

Tác nhân hoá học

d)

Tác nhân sinh học

61.

Hình 1 : mô tả quy trình sản xuất insulin bằng công nghệ gen.

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai khi nói về quy trình này?

a)

Vector chuyển gen trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.

b)

Gen insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.

c)

Mục đích cuối cùng của quy trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gen tổng hợp insulin.

d)

Plasmid mang gen insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn bằng các phương pháp vật lí và hoá học.

62.

Người ta tiến hành cài gen A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trồng chuyển gen có khả năng tổng hợp một loại carotenoid.

Theo Hình 3, cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng của quy trình là gì?

a)

DNA tái tổ hợp

b)

Protein tái tổ hợp

c)

Gen chuyển

d)

RNA tái tổ hợp

63.

Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình. Các số 1, 2, 3 lần lượt là gì?

a)

Sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

c)

Sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn).

d)

Sợi cơ bản, siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc.

64.

Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

b)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

c)

Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

65.

Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi điều kiện nào được thoả mãn?

a)

Số lượng cá thể con lai phải lớn

b)

Bố mẹ phải thuần chủng

c)

Alen trội phải trội hoàn toàn

d)

Các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li

66.

Ở dạ Hà Lan, gen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng là trường hợp nào?

a)

AA x Aa

b)

Aa x aa

c)

Aa x Aa

d)

AA x aa

67.

Ở một loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gen không alen thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc; các gen này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ đã cho. Số loại kiểu gen quy định hoa màu vàng là bao nhiêu?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

68.

Di truyền giới tính là sự di truyền nhiễm sắc thể theo mô tả nào sau đây?

a)

Từ bố mẹ đến thế hệ con

b)

Giới tính từ bố mẹ đến thế hệ con

c)

Giới tính qua quá trình nguyên phân

d)

Từ bố mẹ đến thế hệ con nhờ nguyên phân

69.

Ý nghĩa của di truyền hoán vị gen là gì?

a)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng trong công tác tạo giống

b)

Tạo ra những tổ hợp gen liên kết mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

c)

Dự đoán được kiểu hình bệnh ở đời con khi biết bệnh do gen đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính xuất hiện ở bố hoặc mẹ

d)

Xác định vị trí các gen, từ đó có ý nghĩa tìm gen gây bệnh và phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh

70.

Ở tằm dâu, NST quy định giới tính là Z và W, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có alen trên W. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Trong nuôi tằm, để xác định giới tính sớm ở giai đoạn trứng người ta dùng phép lai nào?

a)

ZAZa x ZaW

b)

ZAZa x ZAW

c)

ZAZa x ZaW

d)

ZaZa x ZAW

71.

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật, cần phải làm gì?

a)

Tạo ra các cây có cùng kiểu gene chăm sóc ở các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Tạo ra các cây có cùng kiểu hình chăm sóc ở các điều kiện môi trường khác nhau

c)

Tạo ra các kiểu gene chăm sóc trong cùng một điều kiện môi trường.

d)

Tạo ra các cây có cùng kiểu hình chăm sóc ở cùng điều kiện môi trường

72.

Khi nói về gen nằm ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

b)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện kiểu hình ở giới đực

c)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp

d)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

73.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng của kiểu gen trong điều kiện không xảy ra đột biến?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau

d)

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ

74.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

c)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên

75.

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có 100% cá thể mang kiểu gen Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là bao nhiêu?

a)

116\frac{1}{16}

b)

716\frac{7}{16}

c)

18\frac{1}{8}

d)

12\frac{1}{2}

76.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,49

b)

0,60

c)

0,42

d)

0,09

77.

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,6BB : 0,4bb

b)

100%Bb

c)

0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb

d)

0,1BB : 0,4Bb : 0,5bb

78.

Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% cá thể lông vàng, các cá thể còn lại lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Theo lí thuyết, tần số các alen A và a lần lượt là bao nhiêu?

a)

0,7 và 0,3

b)

0,4 và 0,6

c)

0,3 và 0,7

d)

0,6 và 0,4

79.

Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

42%

b)

21%

c)

61%

d)

49%

80.

Hình 2 minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ; (1) và (2) kí hiệu các quá trình trong sơ đồ.

Chọn các kết luận đúng hay sai về hình này.

a)

Quá trình (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

b)

Hình 2 minh hoạ cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

c)

Thông qua cơ chế này, thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.

d)

Qúa trình (1) có sự tham gia của enzyme DNA polymerase

81.

Khi nói về di truyền học Mendel có mệnh đề sau:

a)

a) Đối tượng Mendel làm thí nghiệm là đậu Hà Lan.

b)

b) Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do một nhân tố di truyền quy định.

c)

c) Bản chất quy luật phân li của Mendel là sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân.

d)

d) Nội dung của quy luật phân li độc lập là: mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

82.

Quan sát hình minh họa diễn biến một giai đoạn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai :

a)

a) Cặp nhiễm sắc thể của tế bào tham gia giảm phân có kiểu gen là AB/ab.

b)

b) Trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatid ở kì đầu giảm phân II.

c)

c) Kết thúc giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab.

d)

d) AB, ab là giao tử sinh ra do liên kết gen; Ab, aB là giao tử sinh ra do hoán vị gen.

83.

Ở người, hệ nhóm máu ABO do một locus có 3 allele với thứ tự trội IA=IB>IOI^A = I^B > I^O . Trong một gia đình có 5 người con gồm: 2 người nhóm máu A, 1 người nhóm máu O, 1 người nhóm máu AB và 1 người nhóm máu B. Chọn đúng hay sai :

a)

a) Hai người con nhóm A đều có kiểu gen IAIOI^{A} I^{O} .

b)

b) Bố nhóm A dị hợp và mẹ nhóm B dị hợp.

c)

c) Chưa thể xác định được kiểu gen của các thành viên trong gia đình.

d)

d) Tất cả người con của cặp vợ chồng trên đều dị hợp về locus ABO.

84.

Khi nói về quần thể ngẫu phối , phát biểu nào sau:

a)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên

b)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ

c)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

d)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền