Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ 2 - Môn Sinh Học
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
Ruột non.
Xương cùng.
Dạ dày.
Ruột già.
Phát biểu nào sau đây về hóa thạch là sai?
Qua xác định tuổi các hóa thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của ỏ Trái Đất.
Hóa thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Có thể xác định tuổi của hóa thạch nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và chi trước của mèo.
Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?
Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.
Xác côn trùng trong hổ phách.
Xác voi Mamut trong băng.
Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Trình tự các nucleotide trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenease ở người và vượn người như sau:
Nếu chỉ căn cứ vào trình tự nucleotide này để xác định mối quan hệ họ hàng thì kết luận đúng về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người là
Người → Tinh tinh → Đười ươi → Gorilla.
Người → Gorilla → Tinh tinh → Đười ươi.
Người → Đười ươi → Tinh tinh → Gorilla.
Người → Tinh tinh → Gorilla → Đười ươi
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Theo quan điểm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
Thường biến.
Biến dị cá thể
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gene.
Theo Darwin đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
quần xã
quần thể
hệ sinh thái
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Tiến hóa nhỏ là
quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
quá trình hình thành chi, họ, bộ lớp ngành
quá trình làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể nhưng không làm thay đổi tần số allele.
quá trình hình thành loài và các đơn vị trên loài diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đạt, phát biểu nào sau đây về tiến hóa nhỏ là đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Mỗi cá thể trong quần thể là đơn vị nhỏ nhất của tiến hóa.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là tạo thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm.
Cấp tổ chức nào sau đây là đơn vị tiến hóa nhỏ?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Dòng gene.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đặc điểm thích nghi là gì?
Sự thay đổi của sinh vật để sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trường sống của mình.
Sự biến đổi di truyền không ảnh hưởng đến khả năng sống sót của sinh vật.
Quá trình mà sinh vật không còn phù hợp với môi trường của mình.
Hiện tượng sinh vật thay đổi do tác động của khí hậu.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
làm giảm sự đa dạng di truyè̀n.
xuất hiện các alen mới.
tăng tần số alen trội theo một hướng xác định.
tăng cường biến dị tổ hợp.
Hình ảnh dưới đây mô tả ảnh hưởng của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các allele mới cho quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Chuỗi β - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:
Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
Vượn Gibbon.
Gôrila.
Khỉ sóc.
Tinh tinh.
Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
đột biến.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên
nhiễm sắc thể.
kiểu hình.
kiểu gen.
alelle
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Các cơ chế cách li.
Dòng gene.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?
Tạo ra các kiểu hình thích nghi.
Thúc đẩy sự phân hóa vốn gene trong quần thể gốc.
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
Sự thay đổi điều kiện địa lí.
Sự cách li địa lí.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dạng cách li nào sau đây đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Cách li sinh sản.
Cách li cơ học.
Hình ảnh dưới đây mô tả tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Cách li địa lí.
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên (Phiêu bạt di truyền).
Chọn lọc tự nhiên.
Cho sơ đồ minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa:
I. Nguyên nhân làm cho nhóm cá thể di cư khỏi quần thể gốc ban đầu có thể do gió, bão.
II. Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới phiêu bạt di truyền.
III. Hiện tượng này những cá thể thích nghi hay không thích nghi đều có thể bị đào thải bởi tác nhân gây ra.
IV. Quần thể mới thành lập có vốn gene khác biệt với quần thể gốc ban đầu và thích nghi với điều kiện sống mới.
Trong các ý trên, có bao nhiêu ý đúng?
1.
2.
3.
4.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
thay đổi tần số alen của quần thể.
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gene đồng hợp tử.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên?
Làm đa dạng vốn gene quần thể.
Là nhân tố tiến hóa không là thay đổi tần số allele.
Làm tăng tỷ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp.
Làm biến đổi tần số kiểu gene chậm chạp, nhưng nhanh hơn đột biến.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi?
Di - nhập gen.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Câu 40: Từ một quần thể cây 2n, người ta tạo ra quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là loài mới vì
quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.
quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể.
quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n hữu thụ.
quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bất thụ.
Câu 41: Đặc điểm thích nghi có thể trở nên không còn hiệu quả khi nào?
Khi môi trường sống không thay đổi
Khi môi trường sống thay đổi một cách đột ngột
Khi số lượng sinh vật tăng lên
Khi các sinh vật khác cạnh tranh yếu đi
Câu 42: Tại sao có thể nói rằng khả năng ngụy trang của một số loài động vật là một đặc điểm thích nghi có tính hợp lý tương đối?
Vì khả năng ngụy trang giúp chúng tránh được mọi loài săn mồi ở mọi môi trường.
Vì khả năng ngụy trang chỉ phát huy hiệu quả trong môi trường cụ thể, và có thể kém hiệu quả khi môi trường thay đổi.
Vì khả năng ngụy trang chỉ giúp chúng sinh sản nhiều hơn.
Vì ngụy trang là đặc điểm thích nghi duy nhất của những loài động vật này.
Câu 43: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau đây:
Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.
Áp lực chọn lọc tự nhiên.
Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội
Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
Thời gian thế hệ ngắn hay dài
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gene của quần thể gốc.
Hình thành loài mới bằng con đường khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
Hình thành loài bằng con đường khác khu vực địa lí thường gặp ở động vật có khả năng phát tán mạnh.
Nhận định nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Khả năng kháng DDT có liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
Khả năng kháng DDT chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
Khả năng kháng DDT là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
Khả năng kháng DDT không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
Nhận định nào sau đây sai về hiện tượng trên?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5A: 0,5a đột ngột biến thành 0,7A: 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi từ tần số allele a thành A.
Quần thể chuyển từ nội phối (giao phối cận huyết) sang ngẫu phối.
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon. Hãy nghiên cứu hình ảnh về quá trình hình thành loài và sắp xếp các giai đoạn sau theo trình tự đúng?
I. Các quần thể sống trong hai môi trường khác nhau, không giao phối được với nhau và được chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
II. Hình thành các nòi địa lí khác nhau.
III. Quần thể Oregon (quần thể ban đầu) sống trong môi trường tương đối đồng nhất mở rộng khu phân bố.
IV. Các nòi địa lí trải qua những thay đổi di truyền đến mức vốn gene của mỗi quần thể được cách li hoàn toàn không thể giao phối với các cá thể của quần thể khác và với quần thể ban đầu thì loài mới hình thành.
V. Các quần thể bị cách li bởi các chướng ngại vật địa lí.
II → I → III → V → IV.
I → III→ IV → V → II.
III → V → I → II → IV.
V → III → I → II → IV.
Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.
ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.
ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Hóa thạch.
Cơ quan thoái hóa.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể của loài B ở đảo III có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.
II. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
III. Vốn gen của các quần thể thuộc lòai B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng.
IV. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gen của mỗi quần thể.
3.
2.
4.
1.
"Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành …..(1)…, diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử …..(2)…….". Vị trí (1), (2) lần lượt là
(1) loài, (2) lâu dài.
(1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) lâu dài.
(1) loài, (2) tương đối ngắn.
(1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) tương đối ngắn.
Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi ….(1)….và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành…(2)….và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng. Nội dung phù hợp với vị trí (1), (2) lần lượt là
(1) cá thể, (2) loài.
(1) loài, (2) loài.
(1) loài, (2) chi.
chọn lọc tự nhiên.
(NT3) Điểm khác biệt chính giữa tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ là gì?
Tiến hóa lớn xảy ra trong một quần thể duy nhất.
Tiến hóa nhỏ dẫn đến sự hình thành các loài mới.
Tiến hóa lớn gồm các thay đổi quy mô lớn, qua các thời gian dài.
Tiến hóa nhỏ liên quan đến thay đổi trên nhiều hệ sinh thái
Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
1 và 2.
1 và 3.
3 và 4.
2 và 4.
Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Quá trình hình thành nên bộ ăn thịt là ví dụ của quá trình ?
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Loài Rái cá (Lutra lutra) có mối quan hệ gần gũi nhất với loài nào sau đây?
Báo hoa mai (Panthera pardus)
Lửng châu mỹ (Taxidea taxus)
Sói đồng cỏ (Canis latrans)
Sói xám (Canis lupus)
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở
Đại Cổ sinh.
Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh loài người?
Đại Trung sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Tân sinh
Đại Nguyên sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đại
Cổ sinh.
Nguyên sinh.
Tân sinh.
Trung sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư phát sinh ở đại
Cổ sinh.
Tân sinh.
Nguyên sinh.
Thái cổ.
Giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?
Phát sinh thực vật.
Phát sinh côn trùng.
Phát sinh bò sát.
Phát sinh chim.
Sự kiện nào sau đây không thuộc tiến hóa tiền sinh học?
Hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp (protein, lipid).
Sự hình thành màng.
Sự tạo thành các giọt li ti (coacervate).
Sự xuất hiện tế bào nguyên thủy.
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
kỉ Tam Điệp (Triassic) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Phấn trắng (Cretaceous) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Jura (Jurassic) thuộc đại Trung sinh.
Ở kỉ nào của đại Cổ sinh xảy ra sự phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng và tuyệt diệt nhiều loài động vật biển?
Kỉ Carbon (Carboniferous).
Kỉ Permian.
Kỉ Silurian.
Kỉ Devonian.
Loài người hiện đại tiến hóa từ vượn người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian là
H. habilis → H. erectus →H. neanderthalensis →H. sapiens.
H. habilis → H. neanderthalensis → H. erectus →H. sapiens.
H. neanderthalensis → H. habilis →H. erectus →H. sapiens.
H. erectus → H. habilis → H. neanderthalensis →H. sapiens.
Trình tự nào sau đây về các sự kiện phản ánh nguồn gốc sự sống là đúng?
(1) Hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.
(2) Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản.
(3) Tổng hợp đại phân tử hữu cơ.
(4) Hình thành vật chất di truyền DNA.
(1)→(2) →(3) →(4).
(1)→(3) →(2) →(4).
(2) →(3) →(1) →(4).
(2) →(3) →(4) →(1).
Cho cây phát sinh chủng loại của một số loài dưới đây:
Dựa theo cây phát sinh chủng loại (hình trên), sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là:
Bonobo.
Chimpanzee.
Bonobo và Chimpanzee.
Orangutan và Gorrilla.
Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở một số ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin. Khi môi trường có penicillin, những vi khuẩn bị đột biến sống sót và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc. Khi hầu hết các vi khuẩn đều kháng thuốc kháng sinh penicillin thì đặc điểm kháng penicillin được gọi là đặc điểm thích nghi. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
a) Thuốc kháng sinh penicillin là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh penicillin ở vi khuẩn.
b) Gene kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn xuất hiện một cách ngẫu nhiên do đột biến gene hoặc tiếp nhận gene kháng thuốc từ vi khuẩn khác.
c) Thuốc kháng sinh là tác nhân chọn lọc làm tăng tần số các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh vốn đã tồn tại trong quần thể vi khuẩn trước khi sử dụng thuốc kháng sinh.
d) Việc lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay làm tăng nguy cơ kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn gây bệnh.
Năm 1910, một thị trấn nhỏ ở Bờ Đông Hoa Kỳ chủ yếu dựa vào nông nghiệp để phát triển kinh tế. Vào giữa những năm 1930, một nhà máy thép được xây dựng và nền kinh tế chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp. Nhà máy thép đã thải ra rất nhiều khói bụi và bồ hóng vào không khí, đọng lại trên vỏ cây trong một khu rừng gần ngoại ô thị trấn. Trong khoảng thời gian mười năm, vỏ cây dần dần sẫm màu, sau đó giữ nguyên màu sẫm liên tục. Nhiều loại động vật và côn trùng sống trong khu vực rừng cây. Đặc biệt, một số loài bướm đêm đóng vai trò là nguồn thức ăn chính cho quần thể chim. Bướm đêm đẻ trứng vào vỏ cây và do đó chúng phải dành một khoảng thời gian khá dài để đậu trên thân cây. Bảng sau đây trình bày dữ liệu về quần thể bướm đêm.
Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Gene quy định màu đen của bướm đêm phát sinh sau năm 1930.
Bướm đen thích nghi tốt hơn với màu vỏ cây bị ô nhiễm và do đó được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Lấy hạt giống từ cây bạch dương có võ màu đen này được trồng ở một khu vực khác sẽ mọc lên những cây có màu vỏ màu trắng.
Màu sẫm hơn sẽ không mang lại lợi thế cho loài bướm đêm ở thời điểm (1940) loài chim được thay thế bằng dơi.
Peter và Rosemary Grant cùng các đồng nghiệp của họ đã nghiên cứu quần thể chim sẻ Galápagos hàng năm từ năm 1976. Nghiên cứu được thực hiện trên kích thước mỏ của loài chim sẻ Geospiza fortis ăn hạt sống trên đảo Galapagos. Những con chim này đã thừa hưởng sự biến đổi về hình dạng mỏ với một số cá thể có mỏ rộng, sâu và những cá thể khác có mỏ mỏng hơn. Những loài chim có mỏ lớn ăn hiệu quả hơn những hạt lớn, cứng, trong khi những loài chim có mỏ nhỏ hơn ăn những hạt nhỏ, mềm hiệu quả hơn. Trong năm 1977, một đợt hạn hán đã làm thay đổi thảm thực vật trên đảo. Sau thời kì này, số lượng hạt giảm đi đáng kể; sự suy giảm ở hạt nhỏ, mềm lớn hơn sự suy giảm ở hạt to, cứng. Một số kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ bên.
Mỗi nhận định nào sau đây là đúng hay sai khi giải thích về nguyên nhân sự thay đổi kích thước mỏ chim trong biểu đồ trên?
Các chim sẻ trong quần thể thích nghi với những năm hạn hán bằng cách phát triển mỏ lớn hơn, truyền lại đặc điểm cho con cái và dẫn đến tăng kích thước mỏ trung bình.
Kích thước mỏ trung bình của chim sẻ tăng lên trong những năm hạn hán và giảm dần trong những năm ẩm ướt.
Kích thước mỏ trung bình tăng từ 9,5 mm năm 1976 lên 9,9 mm năm 1977 trước khi giảm dần xuống 9,7 mm vào năm 1979.
Những loài chim sẻ có mỏ lớn hơn có lợi thế hơn khi cạnh tranh thức ăn trong những năm hạn hán, do đó có nhiều khả năng sống sót và di truyền cho thế hệ sau, làm tăng kích thước mỏ.
Hình bên dưới mô tả sự hình thành loài từ một loài tổ tiên gốc phát sinh hình thành loài mới. Các chữ cái A, B, C là tên các loài mới được hình thành từ quần thể gốc, mũi tên chỉ hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Loài A, B, C đều được hình thành từ loài tổ tiên chung.
Cách li địa lý đã góp phần vào quá trình hình thành loài mới từ loài B thành loài C.
Những đặc điểm di truyền từ loài tổ tiên có thể chỉ truyền lại cho hai loài A và C.
Loài A và loài C có thể cùng nhánh phát sinh chủng loại do quá trình hình thành loài C được phát sinh từ loài A.
Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n = 14) với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) nhưng không thu được hợp tử. Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường. Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành một cây C. Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào sinh dưỡng của cây C thấy có 14 cặp NST tương đồng có hình thái khác nhau.
Từ các thí nghiệm trên, cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thụ phấn giữa hạt phấn loài A với noãn loài B không thu được hợp tử gọi là hiện tượng bất thụ.
Cây C có thể là một loài mới.
Cây C là kết quả của sự lai xa và đa bội hóa.
Cây C không thể được nhân giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Quần thể này có nguy cơ cao đối với các bệnh di truyền hiếm do kích thước nhỏ và sự giao phối cận huyết.
Năm 1920, Oparin (nhà bác học người Nga) và Haldane (nhà bác học người Anh) đã độc lập cùng đưa ra giả thuyết cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóá học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa,... Năm 1953, Stanley Miller và Harold Urey đã dùng thiết bị đặc biệt thiết lập được quy trình tự nhiên tạo ra khối vật chất sống mà không đòi hỏi sự sống (được mô tả ở hình bên). Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm của Miller và Urey?
Hỗn hợp khí trong thí nghiệm có thành phần tương tự khí quyển của Trái Đất nguyên thủy.
Khi cho dòng điện phóng qua hỗn hợp khí liên tục trong một tuần đã thu được một số chất hữu cơ đơn giản là nucleotide, amino acid,…
Đây là thí nghiệm nhằm chứng minh kết quả cuối cùng của tiến hóa hóa học là tạo ra các hợp chất hữu cơ phức tạp.
Ngày nay, hiện tượng các chất hữu cơ vẫn có thể si
