Font size
WorksheetsÔn tập Sinh giữa kì I by anh 3
Total questions: 80
Worksheet time: 2hrs 0mins
Đặc điểm nào sau đây là của sinh vật dị dưỡng?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp chất hữu cơ.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào, có các phát biểu sau:
(1) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào.
(2) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá.
(3) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp.
(4) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
Đường đi của nước từ đất vào rễ theo con đường tế bào chất là
Tế bào vỏ rễ → Lông hút → Tế bào nội bì → Tế bào trụ bì → Mạch gỗ.
Lông hút → Tế bào vỏ rễ → Tế bào nội bì → Tế bào trụ bì → Mạch gỗ.
Tế bào vỏ rễ → Lông hút → Tế bào trụ bì → Tế bào nội bì → Mạch gỗ.
Lông hút → Tế bào vỏ rễ → Tế bào trụ bì → Tế bào nội bì → Mạch gỗ.
Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitrogen?
Quá trình nitrate hóa và phản nitrate hóa.
Quá trình ammonium hóa và phản nitrate hóa.
Quá trình ammonium hóa và nitrate hóa.
Quá trình cố định đạm.
Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực đẩy của rễ.
sự chênh lệch áp suất thấm thấu giữa các tế bào.
lực hút của lá.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật?
Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.
Chỉ lá cây mới có khả năng thoát hơi nước.
Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Các thực vật trong bóng râm, thực vật thuỷ sinh thoát hơi nước chủ yếu qua cutin.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?
Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các amino acid được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.
Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Những cây nào sau đây thuộc thực vật C4?
Đậu, khoai tây, lúa.
Khoai, sắn, lúa.
Mía, ngô, cao lương.
Xương rồng, thanh long, dứa.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng theo sơ đồ nào sau đây?
Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b → Chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Trực tiếp điều hoà sự phân bố nguồn nước trên Trái Đất.
(5) Điều hòa không khí.
Số phát biểu đúng về vai trò của quang hợp là
2.
3.
4.
5.
Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây?
Phối hợp với chlorophyl để hấp thụ ánh sáng.
Là chất nhận electron đầu tiên của pha sáng.
Là thành phần của chuỗi truyền electron để hình thành ATP.
Tham gia vào chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ.
Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
Chất nhận CO2 đầu tiên đều là RuBP (ribulose 1,5 biphosphate).
Sản phẩm đầu tiên đều là 3 - APG (3-Phosphoglyceric acid).
Đều có chu trình Calvin.
Đều diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Biện pháp nào sau đây không được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.
Dùng đèn LED để chiếu sáng.
Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.
Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.
Quá trình hô hấp ở thực vật không có ý nghĩa nào sau đây?
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Chuyển hóa năng lượng hóa học thành ATP cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
Tạo ra các sản phẩm trung gian để cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Giải phóng nhiệt năng giúp duy trì thân nhiệt, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể diễn ra bình thường.
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau.
Nồng độ CO2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.
Nồng độ O2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.
Cần bảo quản nông sản ở nhiệt độ thấp vì
nhiệt độ thấp làm quá trình trao đổi chất tạm dừng lại.
nhiệt độ thấp giúp đường chuyển hóa thành tinh bột dự trữ.
nhiệt độ thấp gây ức chế quá trình hô hấp tế bào.
nhiệt độ thấp kích thích vi khuẩn có lợi hoạt động mạnh
Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu?
Khí nitrogen.
Khí carbon dioxide.
Khí oxygen.
Khí hydrogen.
Cho các loài động vật sau: Cá mập, cá heo, cá sấu, thủy tức, ếch, ve sầu. Loài động vật thực hiện trao đổi khí qua mang là
Cá heo, cá mập, cá sấu, ếch.
Cá mập.
Cá mập, cá heo, cá sấu, thủy tức, ếch, ve sầu.
Cá mập, cá heo, cá sấu.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
(1) Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
(2) Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.
(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.
(5) Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.
4.
3.
2.
1.
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
(2) Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng
(3) Bài tiết các chất ra môi trường
(4) Điều hoà
(5) Chuyển hóa vật chất thành năng lượng
các phát biểu đúng với Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4).
Có mấy giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?
1.
2.
3.
4.
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gồm các phương thức nào?
Tự dưỡng, Dị dưỡng.
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Đâu là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Giúp sinh vật lấy được các chất từ môi trường.
Giúp sinh vật chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hóa.
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới được chia thành mấy giai đoạn?
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Đâu không phải là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hòa khí hậu.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho toàn bộ sinh vật trên Trái Đất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời.
Các dạng năng lượng khác nhau cuối cùng đều chuyển thành nhiệt năng.
Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào chủ yếu là ATP.
Các hoạt động sống sử dụng năng lượng nhiệt năng tạo ra nhờ quá trình hô hấp.
Tại sao gọi động vật là sinh vật dị dưỡng?
Vì động vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Vì động vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu từ CO2.
Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.
Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện là
thân, lá cây rũ xuống và héo.
biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ.
màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường.
rễ cây bị thối, thân và lá bị héo.
Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phân tử khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Mạch gỗ được cấu tạo từ loại tế bào là
quản bào và tế bào kèm.
tế bào chết, quản bào và mạch ống.
ống gỗ và tế bào kèm.
ống rây và mạch ống.
Mạch rây được cấu tạo từ loại tế bào là
tế bào sống, tế bào ống rây, tế bào kèm.
tế bào chết, tế bào hình ống.
tế bào ống rây, tế bào chết.
quản bào, mạch ống.
Mạch gỗ vận chuyển gì là chủ yếu?
nước và ion khoáng
nước, chất hữu cơ và ion khoáng
ion khoáng, hormone và vitamin
hormone và vitamin
Mạch rây vận chuyển gì là chủ yếu?
chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
nước và ion khoáng.
vitamin và hormone.
nước.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.
Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.
Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.
Lượng hơi nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào
độ dày của lớp cutin.
độ dày của tế bào khí khổng.
số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng.
số lượng, sự phân bố và độ dày của lớp cutin.
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 tự do trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N2 và NH3.
NH4+ và NO3-.
Dinh dưỡng ở thực vật là?
quá trình hấp thụ và sử dụng chất dinh dưỡng trong cây
quá trình chuyển hóa vật chất
quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
quá trình hấp thụ và chuyển hóa
nguồn Nitrogen có thể được cung cấp từ đâu ?
trong đất và không khí
trong đất
trong nước và không khí
trong không khí
Vai trò của nước ở thực vật là?
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây; là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa; điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây; là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây; điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa; điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Nước và ion khoáng trong Mạch gỗ được vận chuyển 1 chiều từ đâu đến đâu?
từ rễ đến thân, lá và các cơ quan phía trên
từ rễ đến thân, lá
từ thân lá đến rễ
từ rễ đến thân
Động lực của dòng Mạch gỗ là?
(1) Lực đẩy của rễ ( áp suất rễ )
(2) Lực kéo của lá ( thoát hơi nước )
(3) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
tất cả (1), (2), (3) đều đúng
Dòng Mạch rây có mấy chiều vận chuyển các chất?
1.
2.
3.
4.
Các chất trong dòng Mạch rây có thể được vận chuyển như thế nào?
từ cơ quan nguồn ( lá ) đến cơ quan chứa ( rễ, củ, quả, hạt ) và ngược lại
từ cơ quan nguồn ( lá ) đến cơ quan chứa ( rễ, củ, quả, hạt )
từ cơ quan nguồn ( rễ, củ, quả, hạt ) đến cơ quan chứa ( lá )
Động lực của dòng Mạch rây là
Lực đẩy của rễ ( áp suất rễ )
Lực kéo của lá ( thoát hơi nước )
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
sự chênh lệch gradient nồng độ của các chất vận chuyển
Cơ chế đóng mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào?
hàm lượng nước
ánh sáng
nhiệt độ
stress
Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng
căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
hết căng ra làm cho thành dày không cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
thành mỏng co lại và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
Khi mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng?
căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
hết căng ra làm cho thành dày không cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
thành mỏng co lại và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO2-→ NO3-→ NH4+.
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Cho các phát biểu sau:
(1) Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước đồng thời giải phóng O2
(2) Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2
(3) Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước
(4) Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng
Phát biểu nào đúng về Khái niệm quang hợp ở thực vật:
(1).
(2).
(3).
(4).
Đâu là phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật?
6CO2 + 12H2O=>(ánh sáng,lục lạp)=>C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
6H2O + 12H2O=>(ánh sáng,lục lạp)=>C6H12O6 + 6O2 + 6CO2
6CO2 + 12H2O=>(ánh sáng,lục lạp)=>C6H12O6 + 6O2
6CO2 + 12H2O=>(ánh sáng,lục lạp)=>C6H12O6
Vai trò của quang hợp ở thực vật là ?
Cung cấp nguồn O2 và các chất hữu cơ
Cung cấp nguồn O2 và các chất hữu cơ cho nhiều loài sinh vật; đảm bảo hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển ở mức ổn định
Cung cấp năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới.
Cung cấp năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới;Cung cấp nguồn O2 và các chất hữu cơ cho nhiều loài sinh vật; đảm bảo hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển ở mức ổn định
Có mấy con đường đồng hóa carbon trong quang hợp?
1.
2.
3.
4.
Thực vật C3 đồng hóa carbon theo chu trình nào?
chu trình C3 ( chu trình Calvin )
chu trình C4
chu trình C3 và C4
Thực vật C4 đồng hóa carbon theo chu trình nào?
chu trình C3 ( chu trình Calvin )
chu trình C4
chu trình C3 và C4
Thực vật CAM đồng hóa carbon theo chu trình nào?
chu trình C3 ( chu trình Calvin )
chu trình C4
chu trình C3 và C4
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là
diệp lục và carotenoid.
carotenoid và xanthophyll.
diệp lục và xanthophyll.
xanthophyll và carotene.
Đâu không phải là vai trò của quang hợp?
Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật.
Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP.
NADPH, O2.
ATP, NADPH.
O2, ATP.
sản phẩm của pha sáng:
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH
ATP, NADH+ và O2
ATP, NADH+
Hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật là
hô hấp kị khí.
hô hấp hiếu khí.
lên men.
hô hấp kị khí và lên men.
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp?
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.
Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường.
Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể.
Phát biểu nào sai khi nói về hô hấp hiếu khí?
Giai đoạn đường phân thu được 2 NADH.
Hai phân tử pyruvate được tạo thành từ đường phân được chuyển vào chất nền ti thể và được biến đổi thành 2 phần tử acetyl – CoA.
Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp.
Chu trình Kreb diễn ra trong chất nền của ti thể.
Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.
Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm.
Nồng độ O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O2 là nguyên liệu của hô hấp.
Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men.
Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được
1 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 4 NADH.
4 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 ATP và 2 NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.
Kết thúc quá trình Oxi hóa pruvic acid và Chu trình krebs, thu được ?
2 ATP, 8 NADH, 6CO2, 2 FADH2
2 ATP, 6CO2, 2 FADH2
2 ATP, 8 NADH, 6CO2
2 ATP, 8 NADH, 2 FADH2
Kết thúc quá trình Chuỗi chuyền Electron Hô hấp, thu được bao nhiêu ATP?
24 - 26 ATP
26 - 28 ATP
28 - 30 ATP
30 - 32 ATP
Nguyên liệu của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs là gì?
Glucose
ATP
H²O
NADH
Nguyên liệu của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs là gì?
2 phân tử pyruvic acid
Glucose
NADPH, ATP
H2O
Các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
Hàm lượng nước, Nhiệt độ, Nồng độ O2 và CO2
Hàm lượng nước, Nhiệt độ, Nồng độ O2
Nhiệt độ, Nồng độ O2 và CO2
Hàm lượng nước, Nhiệt độ, Nồng độ CO2
Hô hấp ở thực vật có mấy con đường?
1.
2.
3.
4.
Phân giải kị khí có mấy giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Phân giải hiếu khí có mấy giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Phân giải hiếu khí gồm những giai đoạn nào?
Đường phân, Oxi hóa pyruvic acid và Chu trình Krebs, Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân, Oxi hóa pyruvic acid, Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân, Oxi hóa pyruvic acid và Chu trình Krebs
Oxi hóa pyruvic acid và Chu trình Krebs, Chuỗi chuyền electron hô hấp
(hỏi thêm) Anh 3 có Đẹp Trai không?
Đẹp trai
Rất đẹp trai
Cực kì đẹp trai
SIÊU đẹp trai
