Font size
WorksheetsKTCK - SH
Total questions: 78
Worksheet time: 41mins
Một đoạn phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
codon.
anticodon.
mã di truyền.
gene.
Cấu trúc của gene gồm ba vùng là
vùng tăng cường, vùng vận hành, vùng mã hóa.
vùng khởi động, vùng vận hành, vùng mã hóa.
vùng khởi động, vùng tăng cường, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa ,vùng kết thúc.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp
mRNA từ protein.
protein từ mRN
mRNA từ DN
DNA từ mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA
RNA.
protein
tRN
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA
Phân tử cenlulose.
Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc?
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRN
ADN
tRNA
rRNA
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Mã di truyền được đọc liên tục từ .(1).. điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà..(2).. lên nhau.Vị trí (1) và (2) lần lượt là
(1) ba; (2) gối.
(1) một; (2) gối.
(1) ba; (2) không gối.
(1) một; (2) không gối.
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu.
đa dạng.
phổ biến.
thoái hóa.
Xét bộ ba nucleotite trên mạch khuôn DNA là TTT thì anticodon tương ứng trên tRNA liên kết với codon trên mRNA là bộ ba nào dưới đây?
TTT
UUA
UUU
AAA
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
5' AUUCGUAGGC 3'.
5' ATTCGTAGGC 3'.
3' AUUCGUAGGC 5'.
3' UAAGCAUCCG 5'.
Hệ gene là gì?
Hệ gene là tập hợp các đột biến di truyền trong một loài.
Hệ gene là toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Hệ gene là các nhiễm sắc thể quy định các đặc điểm hình thái của sinh vật.
Hệ gene là toàn bộ các protein được tổng hợp từ DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là
Đột biến điểm.
Đột biến gene.
Thể đột biến.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Hóa chất gây đột biến 5 - BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G- Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G – C
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
công nghệ gene.
phương pháp nhân bản vô tính.
“Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng” là thành tựu của
công nghệ tế bào.
công nghệ gene.
phương pháp gây đột biến.
phương pháp lai hữu tính.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
cấy truyền phôi.
gây đột biến.
Những biến đổi liên quan đến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể gọi là gì?
Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến gene.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội.
Các bước tiến hành quan sát đột biến NST trên tiêu bản cố định và tạm thời theo thứ tự nào sau đây?
(1) Sử dụng vật kính 10× để tìm kiếm bộ NST phân tán đều, dễ quan sát nhất và đưa vào chính giữa hiển vi trường.
(2) Đặt tiêu bản lên kính hiển vi, điều chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường.
(3) Chuyển sang vật kính 100× và điều chỉnh ốc vị cấp trên thân kính để quan sát NST rõ nhất.
(4) Chuyển sang vật kính 40× để quan sát rõ hơn, sau đó nhỏ 1 giọt dầu soi kính lên vùng tiêu bản nằm giữa hiển vi trường
(5) Quan sát cấu trúc và đếm số lượng NST trong tiêu bản, so với số lượng cấu trúc NST trong bộ NST bình thường cùng loài và ghi kết quả vào vở.
1→2→3→4→5.
1→2→4→3→5.
2 →1→4→3→5.
2→1→3→4→5.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCD●EFGH → ABGFE●DCH
(2): ABCD●EFGH → AD●EFGBCH
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
Hình 2 mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng NST nào được minh họa?
Thể một (2n - 1).
Thể bốn (2n + 2).
Thể ba (2n + 1).
Thể không (2n - 2).
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể ba kép.
thể bốn.
thể tứ bội.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2.
(2) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh giả thuyết.
(3) Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1.
(4) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ số lượng lớn đời con F2 từ đó đưa ra giả thuyết.
(5) Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
5 → 3 → 1 → 4 → 2.
5 → 1→ 2 → 3 → 4.
5 → 3 → 2 → 4 → 1.
5 →1 → 2 → 4 → 3.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × A
Aa × aa.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 lai phân tích.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho F2 tự thụ phấn.
Sự hình thành tính trạng màu hoa ở một loài thực vật như sau
Khi trong tế bào có đồng thời cả sắc tố đỏ và vàng thì biểu hiện kiểu hình hoa tím. Khi không có sắc tố nào được tổng hợp thì biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Các gene A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, các allele a và b không tổng hợp được các enzyme. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật phân ly của Mendel.
Có 2 kiểu gene khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ.
Có tất cả 16 kiểu gene khác nhau quy định tính trạng màu hoa.
Số kiểu gene quy định hoa đỏ bằng số kiểu gene quy định hoa trắng.
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd.
AABbDD.
AAbbdd.
AaBBdd.
Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Kết luận sau đây là sai?
Cây cao 140 cm có kiểu gene AAB
Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.
Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.
Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaB
Hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau gọi là
liên kết gene.
hoán vị gene.
phân ly độc lập.
tương tác gene.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Hiện tượng các allele tương ứng của một gene có thể đổi chỗ cho nhau giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng gọi là
liên kết gene.
hoán vị gene.
phân ly độc lập.
tương tác gene.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
cơ thể cái.
cơ thể đực.
cả hai giới.
một trong hai giới.
Một cơ thể có kiểu gene abAB giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gene quy định …(1)…., tính trạng giới tính và tính trạng thường. Vị trí (1) là
giới tính
hình dạng
các bệnh
sự di truyền.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Năm 1909, correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả như sau
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lý thuyết nhận định nào sau đây đúng?
F2 thu được 100% trắng
F2 thu được 100% đỏ
F2 có 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng
Trên mỗi cây F2 đều có cả hoa màu trắng và màu đỏ.
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
Tư vấn di truyền
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?
Tăng cường sức khỏe của cây
Giảm khâu khử đực trên cây giống
Tạo ra các loại cây trồng mới
Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh
Tập hợp các kiểu hình có thể có của một kiểu gene trong điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
mức phản ứng của kiểu gene.
mức phản ứng của kiểu hình.
thường biến.
đột biến.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?
Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.
Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?
Sản lượng trứng gà.
Sản lượng thịt.
Hàm lượng protein trong thịt.
Khối lượng trứng gà.
Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ thường biến ?
1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
2. Trẻ em bị bệnh Phêninkêto niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất
5. Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định không hói đầu, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
2
5
4
3
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
1.Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.
4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
1 → 2 → 3 → 4.
1 → 3 → 2 → 4.
3 → 1 → 2 → 4.
3 → 2 → 1 → 4.
Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những biện pháp, kĩ thuật chăm sóc, người ta còn sử dụng biện pháp chọn giống chất lượng cao để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, cây trồng. Tại sao cần phải làm như vậy?
Giống có chất lượng tốt hơn sẽ cho năng suất cao hơn, sinh trưởng nhanh và tăng khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường..
Phương pháp chọn giống sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng mà không cần phải tốn công đầu tư kĩ thuật chăm sóc.
Yếu tố giống giữ vai trò quyết định năng suất tối đa của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông nghiệp..
Khi chọn được giống có chất lượng tốt, có nghĩa là vật nuôi, cây trồng đã thừa kế được nguồn gene thuần chủng từ đời bố, mẹ và giúp chúng sinh trưởng, phát triển nhanh hơn.
Thành tựu nào sau đây không phải là chọn giống vật nuôi, cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính ?
Gạo ST25.
Hoa lan đột biến.
Gà Đông Tảo.
Bò lai sind.
Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.
Chọn lọc từ các giống tốt ở địa phương rồi đem lai tạo và nhân lên làm giống.
Từ các cây lúa đột biến lạ người ta chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên thành giống.
Từ các biến dị tổ hợp do lai tạo các cây lúa địa phương, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Lai tạo từ cây lúa trong nước với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Giống bò lai sind được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.
Từ các bò sind nhập nội về, nuôi thuần ở điều kiện Việt nam rồi lai tạo ra con F1.
Từ các giống bò thuần trong nước (như bò vàng Việt Nam) lai với bò Sind thuần nhập nội tạo ra con lai F1.
Từ các con giống bò trong nước đem lai với nhau, rồi lấy con F1 đem lai với bò Sind nhập nội để tạo con lai làm giống.
Từ các bò mang đột biến trong tự nhiên lựa chọn để đem lai với bò sind nhập nội, tạo ra bò lai sind F1.
Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là:
Tần số allele có xu hướng thay đổi.
Tần số allele có xu hướng không đổi.
Thành phần kiểu gene có xu hướng thay đổi.
Thành phần kiểu gen có xu hướng không đổi.
Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là:
3,125%
31,250%
6,250%
62,50%
Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lý
tái tổ hợp DNA.
tái tổ hợp gene.
tái tổ hợp nhiễm sắc thể.
tái tổ hợp vật chất di truyền.
Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?
Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 22 NST.
Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.
Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.
Dạng đột biến ở dưa hấu có 33 NST trong mỗi tế bào là đột biến lệch bội.
Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
Enzyme chuyển hóa lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường.
Enzyme chuyển hóa lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli.
Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà.
Mendel đã tiến hành thí nghiệm với cây đậu Hà Lan nhằm nghiên cứu cách các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…) được di truyền từ bố mẹ sang thế hệ sau (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền (gene). Các nhận định sau là Đúng hay Sai?
Mendel đã tiến hành cắt bỏ nhị của cây mẹ và nhụy ở cây bố để tránh hiện tượng tự thụ phấn ở cây này.
Kết quả phép lai tính trạng thuần chủng và tương phản cho thế hệ con có 100% kiểu hình trội.
Mỗi cá thể đều có hai allele cho mỗi tính trạng và phân ly độc lập khi hình thành giao tử.
Kết quả ở các thế hệ F3 trở đi luôn cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1.
Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hẹp. Hai gene quy định các tính trạng này đều nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Mỗi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?
Bộ NST của ong đực khác với ong cái.
Số loại giao tử của mỗi con ong cái F1 và mỗi con ong đực F1 là bằng nhau.
Nếu cho F1 ngẫu phối, tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình cánh dài, rộng ở ong cái gấp bốn lần ở ong đực.
Số loại kiểu gene tối đa của loài này là 4.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất ở cả 3 khu vực được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,...thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Cô An yêu cầu bạn Bình cho ví dụ về hiện tượng của thường biến. Trong các ví dụ, ví dụ nào đúng hoặc sai?
Ví dụ 1: Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
Ví dụ 2: Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.
Ví dụ 3: Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
Ví dụ 4: Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
Theo số liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (L.S Penrose and G.F. Smith, 1996) những người mẹ lớn tuổi có tần suất sinh con bị hội chứng Down nhiều hơn những người mẹ trẻ . Những đứa trẻ bệnh đao trong tế bào có 3 chiếc nhiễm sắc thể số 21. Mỗi phát biểu sau đây đúng [Đ] hay sai [S] khi đề cập nội dung trên?
Tỉ lệ mắc hội chứng Down tăng dần theo tuổi sinh sản của mẹ.
Trẻ mắc hội chứng Down thuộc đột biến thể ba kí hiệu là (2n+1).
Trẻ mắc hội chứng Down có thể điều trị được bằng liệu pháp gene.
Nguyên nhân trẻ bị mắc hội chứng Down chỉ phụ thuộc vào người mẹ mà không phụ thuộc vào người bố của trẻ.
Bảng sau mô tả chiều cao giả định của hai kiểu gene (a và b) ở loài cỏ thi (Achillea millefolium) trong các độ cao khác nhau so với mặt nước biển.
Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau về chiều cao của loài cỏ thi là Đúng hay Sai?
Các cây có cùng một kiểu gene trồng ở các độ cao khác nhau thi có chiều cao khác nhau.
Các cây có kiểu gene khác nhau trồng ở các độ cao giống nhau thì có chiều cao giống nhau.
Chiều cao của các cây không chỉ phụ thuộc vào vào kiểu gene mà còn phụ thuộc vào độ cao của vị trí mọc so với mặt nước biển.
Mức phản ứng của tính trạng chiều cao ở cây có kiểu gen b rộng hơn cây có kiểu gene a.
