NEW
Font size
Worksheets70 câu Tn Sinh 12
Total questions: 71
Worksheet time: 36hrs 30mins
Đâu không phải là chức năng của DNA?
Mang thông tin di truyền.
Truyền thông tin di truyền.
Tạo biến dị.
Enzyme.
DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm nào sau đây?
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
Sự kết cặp đặc hiệu A–T và G–C trong quá trình tái bản.
Có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C).
Ghép đúng cho phân tử DNA trong cột A với mô tả thích hợp ở cột B.
a-1, b-2, c-3, d-4
a-4, b-1, c-3, d-2
a-2, b-3, c-4, d-1
a-4, b-1, c-2, d-3
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là gì?
Anticodon.
Gene.
Mã di truyền.
Codon.
Nhận định nào sau đây đúng về tARN?
Thành phần chính cấu trúc nên ribosome.
Có đầu 5’ liên kết với amino acid.
Chỉ có cấu trúc mạch đơn.
Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hoá (codon) trên mARN.
Câu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5’ → 3’.
Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3’ → 5’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3’ → 5’.
Sơ đồ trung tâm sinh học: DNA ở trên, mRNA ở giữa, chuỗi amino acid ở dưới. Kí hiệu X và Y trong sơ đồ lần lượt là những quá trình nào?
X: tái bản, Y: tổng hợp.
X: dịch mã, Y: phiên mã.
X: tổng hợp, Y: sao chép.
X: phiên mã, Y: dịch mã.
Vùng điều hoà là vùng nào của gene?
Quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Mang thông tin mã hoá các amino acid.
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?
mRNA và tRNA.
mRNA, tRNA và rRNA.
mRNA và rRNA.
Chỉ có mRNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN.
mARN.
Ribôxôm.
tARN.
Điều hoà hoạt động gen là gì?
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene mRNA.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.
Năm 1950, nhà khoa học Monod và Jacob tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm là gì?
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường β-galactosidase.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permease.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacetylase.
Vùng khởi động của Operon là gì?
Nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
Vùng mã hoá cho protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào.
Vùng gen mã hoá protein ức chế.
Trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.
Do tác động của các tác nhân gây đột biến hoá học như 5-BrU.
Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.
Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mùn bã hữu cơ.
Tế bào vi khuẩn E.coli phải dùng tới 90% ATP để tạo ra để tổng hợp protein. Nhờ cơ chế điều hoà biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu cầu. Ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gene trong trường hợp trên là gì?
Đảm bảo tế bào vi khuẩn thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Tiết kiệm năng lượng cho quá trình tổng hợp và chuyển hoá các chất.
Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phát triển của tế bào vi khuẩn E.coli.
Kiểm soát, sửa chữa những đột biến xảy ra trong tế bào vi khuẩn E.coli.
Đột biến gene là những biến đổi trong đâu?
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
Cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide.
Cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Trong đột biến gene, đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi của gì?
Một số cặp nucleotide.
Hai cặp nucleotide.
Ba cặp nucleotide.
Một cặp nucleotide.
Điều nào sau đây không gây đột biến gene?
Nitrosamine trong thuốc lá.
Lỗi do DNA polymerase.
Kì sau phân bào.
Dòng vi phóng xạ.
Trình tự các nucleotide trên một đoạn ADN như sau: ATGCGTACCTGT. Đột biến nào sau đây có tính chất thay thế?
ATGCGTCACTGT.
ATGCGCTACCTGT.
ATGCGCACCTGT.
ATGGCCACCTGT.
Bảng là một phần ngắn của kết quả so sánh trình tự DNA của gene cytochrome C ở hai loài (hai dãy base được căn hàng). Điều này cho thấy điều gì?
Những trình tự này dành cho hai gen khác nhau.
Có hai điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
Có ba điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
Có 4 điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài.
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là gì?
Lai hữu tính.
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Nhân bản vô tính.
Công nghệ tế bào.
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển, người ta phải xử lí chúng bằng enzyme restrictase để làm gì?
Để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào.
Tạo ra cùng một loại “đầu dính” có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau.
Để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất.
Để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là gì?
Enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
Enzyme restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể (NST) là gì?
Nucleotide.
Amino acid.
Protein histone.
Nucleosome.
Đột biến NST là gì?
Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến số lượng nucleotide trên NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân gây đột biến NST?
Có thể do tác nhân vật lí, hoá học, sinh học.
Rối loạn môi trường nội bào.
Trao đổi chéo giữa các cromatit tương đồng trên các NST.
Sự kết cặp bổ sung của các nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA.
Đột biến cấu trúc NST gồm có các dạng nào?
Mất, thêm, thay thế đoạn NST.
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST.
Mất, lặp, thay thế đoạn NST.
Thay thế, thêm, chuyển đoạn NST.
Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Đột biến số lượng NST bao gồm những dạng nào?
Đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
Đột biến thể một nhiễm và đa bội.
Đột biến tam bội và tứ bội.
Đột biến lệch bội và tứ bội.
Ở sinh vật lưỡng bội, số lượng NST trong mỗi tế bào là 2n−2 , đây là dạng đột biến nào?
Thể không.
Thể một.
Thể ba.
Thể bốn.
Các gene nằm kề tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là gì?
Allele.
Tâm động.
Locus.
Chromatide.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm.
20 nm.
34 nm.
700 nm.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể?
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu với một số thuốc nhuộm kiềm tính.
NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?
Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc.
Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.
Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST.
Tế bào sinh dục thừa 1 NST.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là gì?
Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit.
Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
Rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào.
Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ nào?
100% tính trạng trội.
50% trội: 50% lặn.
100% tính trạng lặn.
3 trội: 1 lặn.
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3; (2) Kiểm chứng giả thuyết; (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản; (4) Đề xuất giả thuyết mới; (5) Đề xuất quy luật di truyền; (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là gì?
6 – 3 – 1 – 4 – 2 – 5.
6 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
6 – 3 – 2 – 4 – 1 – 5.
6 – 1 – 2 – 4 – 3 – 5.
Xét 2 cặp gene phân li độc lập; allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện gene không phụ thuộc môi trường. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
aBB.
AABB.
aabb.
AABb.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có hai loại kiểu hình?
aa × aa.
AA × aa.
Aa × aa.
AA × AA.
Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cặp thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là gì?
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian.
Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh. Kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng, F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này gọi là gì?
Trội hoàn toàn.
Trội không hoàn toàn.
Sự phân vật chất di truyền.
Đồng trội.
Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở cây hoa đỏ: 7, cây hoa trắng: ?. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu?
3/7.
3/16.
2/7.
7/16.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử allele A quy định enzyme A tác động làm cơ chất 1 (màu trắng) chuyển hoá thành cơ chất 2 (cũng màu trắng); allele B quy định enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hoá thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn a, b đều không có khả năng này. Kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AAbb.
AaBb.
AABb.
AaBB.
Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gene có mặt đồng thời 2 gene trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Số kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là bao nhiêu?
3.
4.
1.
2.
Cho các nhận định sau, nhận định nào sai về nhiễm sắc thể (NST) giới tính?
NST giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.
NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của sinh vật.
NST giới tính là NST chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính.
NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.
Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính ở chim, một số loài cá, một số loài côn trùng được xác định như thế nào?
Con cái ZW, con đực ZZ.
Con cái ZZ, con đực ZW.
Con cái XO, con đực ZZ.
Con cái XX, con đực XO.
Đâu không phải là đặc điểm của sự di truyền liên kết X?
Gene nằm trên X được truyền từ cá thể có cặp XY đến con có cặp XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp XY (di truyền chéo).
Các cá thể XY biểu hiện kiểu hình do gene trội liên kết X luôn sinh con có cặp XX biểu hiện kiểu hình.
Di truyền gene từ cả các cá thể có cặp XY đến cả thế hệ có cặp XY đời con (di truyền chéo).
Tính trội do gene trên Y không có gene tương ứng trên X chỉ biểu hiện ở cá thể có Y.
Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 35 ∘C thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?
Gene A đột biến thành gene a .
Màu trắng của hoa hoàn toàn không do gene A quy định.
Màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.
Màu trắng do gene A chỉ quy định trong điều kiện nhiệt độ thấp.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=20 . Khi xét nghiệm tế bào của một cây, người ta thấy số nhiễm sắc thể là 21 trong đó cặp nhiễm sắc thể số 5 có ba nhiễm sắc thể. Đây là dạng đột biến lệch bội nào?
Thể một
Thể ba
Thể bốn
Thể không
Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ADCBFEG•HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Hiện tượng một kiểu gene có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau trước những điều kiện môi trường thay đổi được gọi là gì?
Thường biến
Biến dị tổ hợp
Mức phản ứng
Đột biến
Ví dụ nào minh hoạ rõ nhất cho khái niệm mức phản ứng của kiểu gen?
Cùng một giống lúa nhưng ở vùng đất giàu dinh dưỡng cho năng suất cao hơn vùng đất nghèo dinh dưỡng
Các cây lúa trong cùng một ruộng có chiều cao và năng suất khác nhau do bị sâu bệnh khác nhau
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có tập hợp kiểu hình đa dạng
Một cá thể động vật bị đột biến gen và biểu hiện kiểu hình khác thường
Trường hợp nào dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 là bao nhiêu?
1
2
4
8
Di truyền học tư vấn là lĩnh vực khoa học nào dưới đây?
Nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người
Ứng dụng vào điều trị các bệnh tật ở người
Ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người
Tư vấn khả năng sinh con cho cặp vợ chồng
Phát biểu nào không đúng về cơ sở khoa học của y học tư vấn?
Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể
Dựa trên các xét nghiệm về nhiễm sắc thể và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối hoặc nhau thai
Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp
Khả năng phân chia của tế bào trong suốt đời
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để làm gì?
Giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền
Chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền
Giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí
Tìm hiểu sự phát sinh các tật, bệnh di truyền
Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền
Định hướng sinh đẻ dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền
Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau
Liệu pháp gene là gì?
Kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gene bị đột biến
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene đột biến ra khỏi tế bào
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm bất hoạt gene gây bệnh
Phép lai nào đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)?
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai phân tích
Lai cận huyết
Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đang xét thuộc loại nào?
Nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X
Nằm trên nhiễm sắc thể thường
Nằm ở vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Nằm ở tế bào chất
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trên ti thể. Phát biểu nào đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Trong di truyền qua tế bào chất, vì sao tính trạng luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
Do gene trong tế bào chất có nhiều allele
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Do mẹ chứa nhiều gene
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ
Thường biến là những biến đổi thuộc loại nào?
Đồng loạt, không xác định, không di truyền
Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền
Đồng loạt, xác định, không di truyền
Riêng lẻ, không xác định, di truyền
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp bằng cách gieo hạt của cây này ở các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau nhưng sống cùng môi trường thì có mức phản ứng giống nhau
Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi
Nhận định nào sau đây không đúng?
Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến
Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tuỳ thuộc loại tính trạng
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao khuyến cáo “không nên trồng một giống lúa trên diện rộng”?
Khi thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau
Khi thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, làm năng suất sụt giảm
Để đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng của môi trường đến giống cây trồng, cần phải thực hiện biện pháp nào?
Tạo nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau rồi cho sống ở các môi trường khác nhau
Tạo nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau rồi cho lai và theo dõi đời con
Tạo nhiều cá thể có cùng kiểu gene rồi cho sống ở các môi trường khác nhau
Tạo số cá thể ở đời sau thật lớn để nghiên cứu trong thời gian dài
