NEW
Font size
WorksheetsÔn sinh học HK1
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Đơn phân của ADN gọi là
Nucleotic
Nucleoxom
Axit amin
Axit
Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit là:
Pheninalanin
Metionin
Glutamin
Foocmin metionin
Ở sinh vật, các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
UAA, UAG và UGA.
UAU, UUG, và UGX.
UAU, UUX, và UGG.
AAA, UUG, và GGA
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN
Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào
Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3'-5
Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra trong kì nào của quá trình nguyên phân?
KÌ trung gian
Kì đầu
KÌ giữa
kì sau
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền ?
Mã di truyền có tính thoái hoá
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Enzim nào không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN?
ADN ligaza
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Enzim tháo xoắn
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo những nguyên tắc nào?
(1) Nguyên tắc bổ sung A-T, G - X
(2) Nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Nguyên tắc bổ sung A-U, G - X
(4) Nguyên tắc bán bảo toàn A-U, G-X
1,2
1,4
2,3
1,
Trong quá trình nhân đôi ADN, nucleotit loại A của mạch khuôn liên kết bổ sung với loại nucleotit nào ở môi trường nội bào?
T
X
G
A
Đơn phân protein gọi là:
nucleotic
Nucleoxom
Axit amin
Axit báo(béo)
Đơn phân cấu tạo GEN(G) là
Gluxit
Nucleotit
Vitamin
Axit béo
Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là
ADN
mARN
tARN
rARN
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là ?
ADN-polimeraza.
restrictaza
ADN-ligaza.
ARN-polimeraza
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
ADN
mARN
Ribôxôm
Ribôxôm
Một đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA; Trình tự các nucleotit được phiên mã từ đoạn gen trên là:
UXGAAUXGU
AGXUUAGXA
TXGAATXGT
AGXTTAGXA
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X. B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất
Dịch mã
Phiên mã tổng hợp mARN
Phiên mã tổng hợp tARN
Nhân đôi ADN
Điều hòa hoạt động Gen là:
Là điều hoà lượng nguyên liệu của gen cần
Là điều hoà lượng nguyên liệu của gen tạo ra.
Là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
Gen có được dịch mã hay không
Cấu trúc operon Lac gồm:
Promoter + Operator + gen cấu trúc
Gen R + Promoter + Operator
Gen R + Promoter + gen cấu trúc
Promo + Operator + gen cấu trúc
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hoà quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên kết vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm gen cấu trúc không hoạt động
Khi môi trường không có lactôzơ, một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành
Khi lactôzơ được phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết với vùng chỉ huy và quá trình phiên mã bị dừng lại
ARN pôlimeraza có thể liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. Sau đó, các mARN của gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ
Điều hòa hoạt động gen ở cấp độ phiên mã thực chất là gì ?
Điều hòa thời gian tồn tại của mARN
Điều hòa lượng mARN được tạo ra
Loại bỏ protein chưa cần thiết
Ổn định số lượng gen trong hệ gen
Đối với hoạt động của operon, chất cảm ứng có vai trò là:
Ức chế gen điều hòa
Hoạt hóa ARN-polimeraza
Hoạt hóa vùng khởi động
Làm bất hoạt prôtêin ức chế
Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành là nơi
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Prôtêin ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã
Mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactozo?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
polimeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã
Đột biến gen là
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit (đột biến điểm) hay 1 số cặp nucleotit
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 số cặp nucleotit
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến nhiều cặp nucleotit (đột biến điểm) hay 1 số cặp nucleotit
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN
đột biến
đột biến Gen
Thể đột biến
Đột biến điểm
Một gen đột biến có hại có thể lại trở thành có lợi khi
gen đó kết hợp với một gen khác
môi trường sống thay đổi
thể đột biến chuyển đổi giai đoạn sinh trưởng
Gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi môi trường sống thay đổi
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
mất một cặp nuclêôtit
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - Т
thêm một cặp nuclêôtit
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến gen
mất đoạn, chuyển đoạn, đào đoạn, lặp đoạn NST
thêm, mất, thay thế một cặp nuclêôtit
một hoặc một số cặp NST của tế bào sinh dưỡng tăng lên hoặc giảm đi
Tất cả các cặp NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên là bội số của đơn bội
Đột biến gen có thể gây hại cho cơ thể vì
Đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin tương ứng
Có rất ít đột biến điểm trung tính
Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST nên gây ảnh hưởng lớn đến sức sống và sinh sản của sinh vật
Đột biến gen thường làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Những biến đổi trên gen do 5-brômuraxin gây ra là
Làm thay thế G - X bằng A - T
Làm thay thế A-T bằng G-X
Làm mất cặp A - T
Làm mất cặp G - X
Đột biến luôn luôn làm thay đổi số liên kết hydrô là:
Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
Mất, thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế, mất một cặp nuclêôtit
Đột biến mất cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí
Giữa gen
2/3 Gen
Cuối Gen
Đầu Gen
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Đột biến NST gồm 2 dạng
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ
Đột biến đa bội và lệch bội
Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn
Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
Mất, thêm, đảo, chuyển đoạn NST
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST
Mất, lặp, đảo, thay thế đoạn NST
Lặp, đảo, chuyển, thay thế đoạn NST
Ở đại mạch, hoạt tính enzim amilaza tăng là do đột biến
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biên nào sau đây làm thay đôi các gen trong nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?
Mất đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất ?
Mất đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Mất đoạn nhiễm sắc thể có thể được ứng dụng để
tạo giống cho bộ nhiễm sắc thể khác thường
loại bỏ một số gen không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể
tạo giống không hạt
tạo giống có kích thước cơ thể to lớn
Đột biến cấu trúc NST là
Biến đổi thành phần hóa học của NST
Những thay đổi trong cấu trúc và hình dạng của NST
Biến đổi cấu trúc gen của NST
Biến đổi cấu trúc gen của NST
Đột biến số lượng NST gồm
Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ
Đột biến đa bội và lệch bội
Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn
Đột biến lệch bội là
Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
Đột biến đa bội là
Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
Hiện tượng đa bội phổ biến ở
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Virut
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Thể dị đa bội có thể sinh trường, phát triển và sinh sản bình thường
Thể đa dị bội đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphento
Claiphento, máu khó đông, Dao
Claiphento, Đao, Tơcnở
Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể của tế bào 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên
Giao tử (n + 1) và (n - 1)
Giao tử (2n - 1) và (n + 1)
Giao (2n + 1) và (n - 1)
Giao tử 2n và n
Nhà khoa học Menden đã tiến hành tạo dòng hoa đỏ thuần chủng bằng cách nào sau đây?
Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng để thu được F, có hoa đỏ thuần chủng
Cho cây hoa đỏ lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của cây hoa đỏ
Cho cây hoa trắng lai phân tích để thu được cây hoa trắng thuần chủng
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
“Nhân tố di truyền” mà Menđen nói tới, ngày nay di truyền học gọi là:
Alen
NST
Operon
Locut
Phương pháp nghiên truyền của Menđen có tên là:
Phương pháp lai và phân tích con lai
Phương pháp xác suất thống kê
Phương pháp lai kiểm chứng
Phương pháp lai phân tích
Điều kiện cần để các gen phân li độc lập nhau là gì ?
Các gen quy định tính trạng khác nhau nằm trên nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Bố mẹ đem lai phải có kiểu gen dị hợp tử
Các gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Cần tất cả các điều kiện trên
Làm thế nào để biết được hai cặp gen dị hợp nào đó phân li độc lập với nhau
Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1
Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1
Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng bằng nhau
Nếu kết quả của phép lai phân tích chỉ cho 1 loại kiểu hình đồng nhất
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là:
Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới
Sinh vật có nhiều tính trạng thể hiện cùng nhau
Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
phân li độc lập của các tính trạng
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1
sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Khi 1 gen chi phối nhiều tính trạng, thì gọi là hiện tượng
Gen đa hiệu
Đa alen
Đơn gen
Tương tác gen
Moocgan đã dùng phép lai nào để xác định được hoán vị gen ở ruồi
Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ P
Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ F1
Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ P
Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ F1
Moocgan đã dùng phép lai nào để phát hiện được liên kết gen ở ruồi giấm?
Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ P
Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ F1
Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ P
Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ F1
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau
hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý
cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
Nhóm gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là
Một nhóm gen liên kết
Một gen liên kết
Liên kết gen
Một nhóm đồng vị
Để nghiên cứu tần số hoán vị gen thì cách tốt nhất là:
sử dụng phép lai F1 với F1
sử dụng phép lai phân tích và phép lai F1 với F1
sử dụng phép lai thuận nghịch và phép lai phân tích
sử dụng phép lai phân tích
Làm thế nào để biết được hai gen dị hợp liên kết hoàn toàn với nhau ?
Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1, thì hai gen liên kết hoàn toàn
Nếu kết quả của phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì hai gen liên kết hoàn toàn
Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng với tỉ lệ không bằng nhau, thì hai gen liên kết hoàn toàn
Nếu kết quả của phép lai phân tích chỉ cho một loại kiểu hình đồng nhất thì hai gen liên kết hoàn toàn
Loài nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XY và con đực là XX
Bồ câu
Châu chấu
Ruồi giấm
Bò
Để phân biệt một tính trạng nào đó do gen nằm trên NST thường hay do gen nằm trên NST giới tính, người ta dùng phương pháp
Lai phân tích
Lai tế bào
Lai thuận nghịch
Gây đột biến
Ở người, sự di truyền các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính tuân theo quy luật nào?
Di truyền thẳng (trực tiếp)
Tương tác gen
Quy luật phân li
Di truyền chéo
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của các gen ngoài nhân
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
Bố di truyền tính trạng cho con trai
Cơ sở vật chất của sự di truyền ngoài nhân là:
Giao tử cái có nhiều hơn giao tử đực
Lượng tế bào chất ở giao tử cái thường lớn
Các ADN ngoài nhân (nằm trong ti thể và lục lạp)
Protein và ARN luôn hoạt động ngoài nhân
Ở người và động vật, gen nằm trong cấu trúc
Nhân
Ti thể
Màng sinh chất
Nhân và ti thể
Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?
Gen trội trên NST thường
Gen lặn trên NST thường
Gen trên NST Y
Gen lặn trên NST X
Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào sau đây
Gen trong tế bào chất
Gen trên NST thường
Gen trên NST Y
Gen trên NST X
Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây.
Gen lặn trên NST Y
Gen trội trên NST Y
Gen lặn trên NST thường
Gen trên NST X
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới dục là XO
Bướm
Ruồi giấm
Châu chấu
Chim
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lý thuyết đời con có tỉ lệ kiểu hình là:
100% cây lá đốm
3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh
3 cây lá xanh: 1 cây lá đốm
100% cây lá xanh
Điều nào sau đây KHÔNG, đúng với thường biến?
Thường biến phát sinh do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Di truyền cho đời sau
Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo hướng xác định của môi trường
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của 1 kiểu gen
Ý nghĩa của thường biến (hay sự mềm dẻo của kiểu hình) trong tự nhiên ?
Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện sống
Ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
Biện pháp kỹ thuật tốt giúp phát huy hiệu quả của giống tốt cho năng suất cao
Ví dụ nào sau đây minh họa KHÔNG phải thường biến
Người bị chứng bạch tạng (Đột biến)
Cây bàng rụng lá vào mùa đông
Người dân miền núi nhiều hồng cầu hơn người dân đồng bằng
Vào mùa đông, màu lông của các loài thú ở xứ lạnh: thỏ, chồn, gấu, có màu trắng
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu khác nhau như: đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này do:
Đột biến gen quy định màu hoa
Lượng nước tưới khác nhau
Độ pH của đất khác nhau
Cường độ sáng khác nhau
Tính chất của thường biển là gì ?
Định hướng, di truyền
Đột ngột, không di truyền`
Đồng loạt, định hướng, không di truyền
Đồng loạt, di truyền
