wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn sinh học HK1

Total questions: 80

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Đơn phân của ADN gọi là

a)

Nucleotic

b)

Nucleoxom

c)

Axit amin

d)

Axit

2.

Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit là:

a)

Pheninalanin

b)

Metionin

c)

Glutamin

d)

Foocmin metionin

3.

Ở sinh vật, các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

a)

UAA, UAG và UGA.

b)

UAU, UUG, và UGX.

c)

UAU, UUX, và UGG.

d)

AAA, UUG, và GGA

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN

a)

Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.

b)

tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào

c)

Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3'-5

5.

Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra trong kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

KÌ trung gian

b)

Kì đầu

c)

KÌ giữa

d)

kì sau

6.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền ?

a)

Mã di truyền có tính thoái hoá

b)

Mã di truyền là mã bộ ba

c)

Mã di truyền có tính phổ biến

d)

Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật

7.

Enzim nào không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN?

a)

ADN ligaza

b)


ADN polimeraza

c)

ARN polimeraza

d)

Enzim tháo xoắn

8.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo những nguyên tắc nào?

(1) Nguyên tắc bổ sung A-T, G - X

(2) Nguyên tắc bán bảo toàn

(3) Nguyên tắc bổ sung A-U, G - X

(4) Nguyên tắc bán bảo toàn A-U, G-X

a)

1,2

b)

1,4

c)

2,3

d)

1,

9.

Trong quá trình nhân đôi ADN, nucleotit loại A của mạch khuôn liên kết bổ sung với loại nucleotit nào ở môi trường nội bào?

a)

T

b)

X

c)

G

d)

A

10.

Đơn phân protein gọi là:

a)

nucleotic

b)

Nucleoxom

c)

Axit amin

d)

Axit báo(béo)

11.

Đơn phân cấu tạo GEN(G) là

a)

Gluxit

b)

Nucleotit

c)

Vitamin

d)

Axit béo

12.

Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là

a)

ADN

b)

mARN

c)

tARN

d)

rARN

13.

Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là ?

a)

ADN-polimeraza.

b)

restrictaza

c)

ADN-ligaza.

d)

ARN-polimeraza

14.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

a)

ADN

b)

mARN

c)

Ribôxôm

d)

Ribôxôm

15.

Một đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA; Trình tự các nucleotit được phiên mã từ đoạn gen trên là:

a)

UXGAAUXGU

b)

AGXUUAGXA

c)

TXGAATXGT

d)

AGXTTAGXA

16.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN

a)

mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

b)

mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X. B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

c)

mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

d)

mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

17.

tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất

a)

Dịch mã

b)

Phiên mã tổng hợp mARN

c)

Phiên mã tổng hợp tARN

d)

Nhân đôi ADN

18.

Điều hòa hoạt động Gen là:

a)

Là điều hoà lượng nguyên liệu của gen cần

b)

Là điều hoà lượng nguyên liệu của gen tạo ra.

c)

Là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra

d)

Gen có được dịch mã hay không

19.

Cấu trúc operon Lac gồm:

a)

Promoter + Operator + gen cấu trúc

b)

Gen R + Promoter + Operator

c)

Gen R + Promoter + gen cấu trúc

d)

Promo + Operator + gen cấu trúc

20.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hoà quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên kết vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm gen cấu trúc không hoạt động

b)

Khi môi trường không có lactôzơ, một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành

c)

Khi lactôzơ được phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết với vùng chỉ huy và quá trình phiên mã bị dừng lại

d)

ARN pôlimeraza có thể liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. Sau đó, các mARN của gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ

21.

Điều hòa hoạt động gen ở cấp độ phiên mã thực chất là gì ?

a)

Điều hòa thời gian tồn tại của mARN

b)

Điều hòa lượng mARN được tạo ra

c)

Loại bỏ protein chưa cần thiết

d)

Ổn định số lượng gen trong hệ gen

22.

Đối với hoạt động của operon, chất cảm ứng có vai trò là:

a)

Ức chế gen điều hòa

b)

Hoạt hóa ARN-polimeraza

c)

Hoạt hóa vùng khởi động

d)

Làm bất hoạt prôtêin ức chế

23.

Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành là nơi

a)

Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc

b)

ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

c)

Prôtêin ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã

d)

Mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

24.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactozo?

a)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

d)

polimeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã

25.

Đột biến gen là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit (đột biến điểm) hay 1 số cặp nucleotit

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit

c)

những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 số cặp nucleotit

d)

những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến nhiều cặp nucleotit (đột biến điểm) hay 1 số cặp nucleotit

26.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN

a)

đột biến

b)

đột biến Gen

c)

Thể đột biến

d)

Đột biến điểm

27.

Một gen đột biến có hại có thể lại trở thành có lợi khi

a)

gen đó kết hợp với một gen khác

b)

môi trường sống thay đổi

c)

thể đột biến chuyển đổi giai đoạn sinh trưởng

d)

Gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi môi trường sống thay đổi

28.

Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng

a)

mất một cặp nuclêôtit

b)

thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - Т

c)

thêm một cặp nuclêôtit

d)

thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.

29.

Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến gen

a)

mất đoạn, chuyển đoạn, đào đoạn, lặp đoạn NST

b)

thêm, mất, thay thế một cặp nuclêôtit

c)

một hoặc một số cặp NST của tế bào sinh dưỡng tăng lên hoặc giảm đi

d)

Tất cả các cặp NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên là bội số của đơn bội

30.

Đột biến gen có thể gây hại cho cơ thể vì

a)

Đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin tương ứng

b)

Có rất ít đột biến điểm trung tính

c)

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST nên gây ảnh hưởng lớn đến sức sống và sinh sản của sinh vật

d)

Đột biến gen thường làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST

31.

Những biến đổi trên gen do 5-brômuraxin gây ra là

a)

Làm thay thế G - X bằng A - T

b)

Làm thay thế A-T bằng G-X

c)

Làm mất cặp A - T

d)

Làm mất cặp G - X

32.

Đột biến luôn luôn làm thay đổi số liên kết hydrô là:

a)

Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

b)

Thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

c)

Mất, thêm một cặp nuclêôtit

d)

Thay thế, mất một cặp nuclêôtit

33.

Đột biến mất cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen ở vị trí

a)

Giữa gen

b)

2/3 Gen

c)

Cuối Gen

d)

Đầu Gen

34.

Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

a)

kì trung gian

b)

Kì giữa

c)

Kì đầu

d)

Kì sau

35.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

36.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

37.

Đột biến NST gồm 2 dạng

a)

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ

b)

Đột biến đa bội và lệch bội

c)

Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST

d)

Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn

38.

Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Mất, thêm, đảo, chuyển đoạn NST

b)

Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST

c)

Mất, lặp, đảo, thay thế đoạn NST

d)

Lặp, đảo, chuyển, thay thế đoạn NST

39.

Ở đại mạch, hoạt tính enzim amilaza tăng là do đột biến

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

40.

Loại đột biên nào sau đây làm thay đôi các gen trong nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?

a)

Mất đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

41.

Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất ?

a)

Mất đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

42.

Mất đoạn nhiễm sắc thể có thể được ứng dụng để

a)

tạo giống cho bộ nhiễm sắc thể khác thường

b)

loại bỏ một số gen không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể

c)

tạo giống không hạt

d)

tạo giống có kích thước cơ thể to lớn

43.

Đột biến cấu trúc NST là

a)

Biến đổi thành phần hóa học của NST

b)

Những thay đổi trong cấu trúc và hình dạng của NST

c)

Biến đổi cấu trúc gen của NST

d)

Biến đổi cấu trúc gen của NST

44.

Đột biến số lượng NST gồm

a)

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ

b)

Đột biến đa bội và lệch bội

c)

Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST

d)

Đột biến thêm đoạn và đảo đoạn

45.

Đột biến lệch bội là

a)

Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng

b)

Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng

c)

Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

d)

Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài

46.

Đột biến đa bội là

a)

Là đột biến làm thay đổi số lượng gen ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng

b)

Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một cặp hay một số cặp NST tương đồng

c)

Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

d)

Là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài

47.

Hiện tượng đa bội phổ biến ở

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Vi khuẩn

d)

Virut

48.

Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

b)

Thể dị đa bội có thể sinh trường, phát triển và sinh sản bình thường

c)

Thể đa dị bội đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

d)

Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa

49.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphento

b)

Claiphento, máu khó đông, Dao

c)

Claiphento, Đao, Tơcnở

d)

Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

50.

Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể của tế bào 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên

a)

Giao tử (n + 1) và (n - 1)

b)

Giao tử (2n - 1) và (n + 1)

c)

Giao (2n + 1) và (n - 1)

d)

Giao tử 2n và n

51.

Nhà khoa học Menden đã tiến hành tạo dòng hoa đỏ thuần chủng bằng cách nào sau đây?

a)

Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng để thu được F, có hoa đỏ thuần chủng

b)

Cho cây hoa đỏ lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của cây hoa đỏ

c)

Cho cây hoa trắng lai phân tích để thu được cây hoa trắng thuần chủng

d)

Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ

52.

“Nhân tố di truyền” mà Menđen nói tới, ngày nay di truyền học gọi là:

a)

Alen

b)

NST

c)

Operon

d)

Locut

53.

Phương pháp nghiên truyền của Menđen có tên là:

a)

Phương pháp lai và phân tích con lai

b)

Phương pháp xác suất thống kê

c)

Phương pháp lai kiểm chứng

d)

Phương pháp lai phân tích

54.

Điều kiện cần để các gen phân li độc lập nhau là gì ?

a)

Các gen quy định tính trạng khác nhau nằm trên nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

b)

Bố mẹ đem lai phải có kiểu gen dị hợp tử

c)

Các gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể tương đồng

d)

Cần tất cả các điều kiện trên

55.

Làm thế nào để biết được hai cặp gen dị hợp nào đó phân li độc lập với nhau

a)

Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1

b)

Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1

c)

Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng bằng nhau

d)

Nếu kết quả của phép lai phân tích chỉ cho 1 loại kiểu hình đồng nhất

56.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là:

a)

Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới

b)

Sinh vật có nhiều tính trạng thể hiện cùng nhau

c)

Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

d)

Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống

57.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

phân li độc lập của các tính trạng

b)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1

c)

sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

d)

sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

58.

Khi 1 gen chi phối nhiều tính trạng, thì gọi là hiện tượng

a)

Gen đa hiệu

b)

Đa alen

c)

Đơn gen

d)

Tương tác gen

59.

Moocgan đã dùng phép lai nào để xác định được hoán vị gen ở ruồi

a)

Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ P

b)

Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ F1

c)

Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ P

d)

Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ F1

60.

Moocgan đã dùng phép lai nào để phát hiện được liên kết gen ở ruồi giấm?

a)

Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ P

b)

Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ F1

c)

Lai phân tích ruồi giấm cái thế hệ P

d)

Lai phân tích ruồi giấm đực thế hệ F1

61.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

b)

hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

c)

hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý

d)

cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

62.

Nhóm gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là

a)

Một nhóm gen liên kết

b)

Một gen liên kết

c)

Liên kết gen

d)

Một nhóm đồng vị

63.

Để nghiên cứu tần số hoán vị gen thì cách tốt nhất là:

a)

sử dụng phép lai F1 với F1

b)

sử dụng phép lai phân tích và phép lai F1 với F1

c)

sử dụng phép lai thuận nghịch và phép lai phân tích

d)

sử dụng phép lai phân tích

64.

Làm thế nào để biết được hai gen dị hợp liên kết hoàn toàn với nhau ?

a)

Nếu kết quả của phép lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1, thì hai gen liên kết hoàn toàn

b)

Nếu kết quả của phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì hai gen liên kết hoàn toàn

c)

Nếu kết quả của phép lai phân tích cho 4 loại kiểu hình nhưng với tỉ lệ không bằng nhau, thì hai gen liên kết hoàn toàn

d)

Nếu kết quả của phép lai phân tích chỉ cho một loại kiểu hình đồng nhất thì hai gen liên kết hoàn toàn

65.

Loài nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XY và con đực là XX

a)

Bồ câu

b)

Châu chấu

c)

Ruồi giấm

d)

66.

Để phân biệt một tính trạng nào đó do gen nằm trên NST thường hay do gen nằm trên NST giới tính, người ta dùng phương pháp

a)

Lai phân tích

b)

Lai tế bào

c)

Lai thuận nghịch

d)

Gây đột biến

67.

Ở người, sự di truyền các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính tuân theo quy luật nào?

a)

Di truyền thẳng (trực tiếp)

b)

Tương tác gen

c)

Quy luật phân li

d)

Di truyền chéo

68.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của các gen ngoài nhân

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai

b)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ

c)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

d)

Bố di truyền tính trạng cho con trai


69.

Cơ sở vật chất của sự di truyền ngoài nhân là:

a)

Giao tử cái có nhiều hơn giao tử đực

b)

Lượng tế bào chất ở giao tử cái thường lớn

c)

Các ADN ngoài nhân (nằm trong ti thể và lục lạp)

d)

Protein và ARN luôn hoạt động ngoài nhân

70.

Ở người và động vật, gen nằm trong cấu trúc

a)

Nhân

b)

Ti thể

c)

Màng sinh chất

d)

Nhân và ti thể

71.

Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?

a)

Gen trội trên NST thường

b)

Gen lặn trên NST thường

c)

Gen trên NST Y

d)

Gen lặn trên NST X

72.

Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào sau đây

a)

Gen trong tế bào chất

b)

Gen trên NST thường

c)

Gen trên NST Y

d)

Gen trên NST X

73.

Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây.

a)

Gen lặn trên NST Y

b)

Gen trội trên NST Y

c)

Gen lặn trên NST thường

d)

Gen trên NST X

74.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới dục là XO

a)

Bướm

b)

Ruồi giấm

c)

Châu chấu

d)

Chim

75.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lý thuyết đời con có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

100% cây lá đốm

b)

3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh

c)

3 cây lá xanh: 1 cây lá đốm

d)

100% cây lá xanh

76.

Điều nào sau đây KHÔNG, đúng với thường biến?

a)

Thường biến phát sinh do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp cơ thể thích nghi với môi trường

b)

Di truyền cho đời sau

c)

Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo hướng xác định của môi trường

d)

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của 1 kiểu gen

77.

Ý nghĩa của thường biến (hay sự mềm dẻo của kiểu hình) trong tự nhiên ?

a)

Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện sống

b)

Ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

c)

nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

d)

Biện pháp kỹ thuật tốt giúp phát huy hiệu quả của giống tốt cho năng suất cao

78.

Ví dụ nào sau đây minh họa KHÔNG phải thường biến

a)

Người bị chứng bạch tạng (Đột biến)

b)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông

c)

Người dân miền núi nhiều hồng cầu hơn người dân đồng bằng

d)

Vào mùa đông, màu lông của các loài thú ở xứ lạnh: thỏ, chồn, gấu, có màu trắng

79.

Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu khác nhau như: đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này do:

a)

Đột biến gen quy định màu hoa

b)

Lượng nước tưới khác nhau

c)

Độ pH của đất khác nhau

d)

Cường độ sáng khác nhau

80.

Tính chất của thường biển là gì ?

a)

Định hướng, di truyền

b)

Đột ngột, không di truyền`

c)

Đồng loạt, định hướng, không di truyền

d)

Đồng loạt, di truyền