wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ỨNG DỤNG DT HỌC

Total questions: 79

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

22.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

23.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

24.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

25.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

26.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

27.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

28.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

29.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

31.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

32.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

33.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

34.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

35.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

36.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

37.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

38.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

39.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

40.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

41.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

42.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

43.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

44.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

45.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

46.

Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?

a)

Lai xa

b)

Lai gần

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế.

47.

Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?

a)

Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1

b)

Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1

c)

Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm

d)

Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng

48.

Thành tựu nổi bậc nhất trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam là

a)

Ở cây ăn trái

b)

Ở vật nuôi lấy sữa

c)

Ở vật nuôi và cây trồng

d)

Ở động vật lấy thịt

49.

Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống. Phép lai này có tên là

a)

lai khác dòng.

b)

lai khác thứ.

c)

giao phối cận huyết

d)

lai kinh tế.

50.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

Gây đột biến gen

d)

Sinh sản hữu tính

51.

Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ chuyển gen

c)

Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

d)

Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

52.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm

a)

Có khả năng đề kháng mạnh

b)

Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

Cơ thể chỉ có một tế bào

d)

Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

53.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

54.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

55.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

56.

Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?

a)

Lai xa

b)

Lai gần

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế.

57.

Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?

a)

Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1

b)

Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1

c)

Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm

d)

Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng

58.

Thành tựu nổi bậc nhất trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam là

a)

Ở cây ăn trái

b)

Ở vật nuôi lấy sữa

c)

Ở vật nuôi và cây trồng

d)

Ở động vật lấy thịt

59.

Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống. Phép lai này có tên là

a)

lai khác dòng.

b)

lai khác thứ.

c)

giao phối cận huyết

d)

lai kinh tế.

60.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

Gây đột biến gen

d)

Sinh sản hữu tính

61.

Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ chuyển gen

c)

Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

d)

Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

62.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm

a)

Có khả năng đề kháng mạnh

b)

Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

Cơ thể chỉ có một tế bào

d)

Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

63.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:

a)

A. biến dị thường biến

b)

B. các biến dị đột biến

c)

C. các ADN tái tổ hợp

d)

D. các biến dị tổ hợp

64.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

65.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

66.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

67.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

68.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

69.

Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

A. Nuôi cấy hạt phấn

b)

B. Nuôi cấy mô tế bào

c)

C. Cấy truyền phôi

d)

D. Nhân bản vô tính

70.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

71.

Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

A. Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.

b)

B. Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.

c)

C. Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.

d)

D. Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.

72.

Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

(3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

(4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(5) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

73.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

c)

C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

d)

D. Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.

74.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

75.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

76.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

77.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

78.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

b)

B. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

d)

D. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

79.

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (1) → (3) → (2)

b)

B. (3) → (2) → (1)

c)

C. (3) → (2) → (4)

d)

D. (2) → (3) → (4)