wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN CUỐI KÌ I - SINH 12

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Gene là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho:
a)
sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc.
b)
sản phẩm tạo nên thành phần chức năng.
c)
kiểm soát hoạt động của các gene khác.
d)
sản phẩm nhất định (chuổi polypeptid hoặc ARN).
2.
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của môi trường nội bào?
a)
Xitôzin.
b)
Uraxin.
c)
Timin.
d)
Guanin.
3.
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôliribôxôm có vai trò
a)
đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
b)
làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
c)
làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin khác loại.
d)
đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
4.
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
a)
đã biểu hiện ra kiểu hình.
b)
nhiễm sắc thể.
c)
gen hay đột biến nhiễm sắc thể.
d)
gen.
5.
Điều hòa hoạt động gen chính là
a)
điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.
b)
điều hòa lượng mARN.
c)
điều hòa lượng tARN.
d)
điều hòa lượng rARN.
6.
Trong tế bào, ADN được phân bố ở những vị trí nào sau đây?
a)
Nhân tế bào, bào quan ti thể, lục lạp.
b)
Bào quan Gôngi, lưới nội chất hạt.
c)
Màng tế bào, trung thể, riboxom.
d)
Bào quan lizoxom, peroxixom.
7.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế dịch mã là
a)
A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại.
b)
A liên kết U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.
c)
A liên kết U, G liên kết với X và ngược lại.
d)
A liên kết với X, G liên kết với T.
8.
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X thì số liên kết hyđrô sẽ
a)
tăng 1.
b)
tăng 2.
c)
giảm 1.
d)
giảm 2.
9.
Lơxin là axit amin được mã hoá bởi các bộ ba: 5’XUU3’; 5’XUX3’; 5’XUA3’. Những phân tử tARN mang bộ ba đối mã nào sau đây có thể tham gia vận chuyển axit amin lơxin tới ribôxôm để thực hiện quá trình dịch mã?
a)
5’AAG3’; 5’GAG3’; 5’UAG3’.
b)
3’XUU5’; 3’XUX5’; 3’XUA5’.
c)
3’AAG5’;3’GAG 5’; 5’UAG3’.
d)
5’UAA3’; 5’UAU3’; 5’UAG3’.
10.
Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử dụng để mã hoá các acid amin?
a)
60
b)
61
c)
63
d)
64
11.
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T) / (G + X) = 1/4. Theo lý thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
a)
25%.
b)
10%.
c)
20%.
d)
40%.
12.
Gen X ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin. Gen X bị đột biến điểm thành alen x, alen x có 2802 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen x là:
a)
A = T = 799; G = X = 401.
b)
A = T = 801; G = X = 400.
c)
A = T = 800; G = X = 399.
d)
A = T = 799; G = X = 400.
13.
Cho biết: 5’XXU3’; 5’XXX3’; 5’XXA3’; 5’XXG3’ quy định Pro; 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’XXU 3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Pro được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a)
1. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen
b)
2. Đột biến thay thể cặp G-X bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a.
c)
3. Nếu alen A có 200 T thì alen a sẽ có 201
d)
4. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 99 X thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trương cung cấp 100X.
14.
Một gen có chiều dài 4250A0 và có 15% số nuclêôtit loại Gen nhân đôi 5 lần. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a)
I. Gen 125 chu kì xoắn.
b)
II. Gen có 875 nucleotit loại G.
c)
III. Trong tổng số các gen con được tạo ra, có 30 gen được cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường.
d)
IV. Quá trình nhân đôi đã cần môi trường cung cấp 3234 nucleotit loại X.
15.
Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này được gọi là
a)
ribôxôm.
b)
pôlixôm.
c)
axit amin.
d)
nhiễm sắc thể.
16.
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
a)
sợi cơ bản, đường kính 11 nm.
b)
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
c)
siêu xoắn, đường kính 300 nm.
d)
crômatít, đường kính 700 nm.
17.
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
a)
kì trung gian.
b)
kì giữa.
c)
kì sau.
d)
kì cuối.
18.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới một
a)
hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
b)
số cặp nhiễm sắc thể.
c)
số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
d)
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
19.
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
a)
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
b)
một số cặp nhiễm sắc thể.
c)
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
d)
toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
20.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?
a)
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
b)
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
c)
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
d)
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
21.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào
a)
thực khuẩn.
b)
vi khuẩn.
c)
xạ khuẩn.
d)
sinh vật nhân thực.
22.
Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDCDEFGH. Dạng đột biến đó là
a)
lặp đoạn.
b)
đảo đoạn.
c)
chuyển đoạn tương hỗ.
d)
chuyển đoạn không hỗ.
23.
Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 8. Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể ba kép là
a)
18
b)
10
c)
7
d)
24
24.
Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 12. Số NST có thể dự đoán ở thể tứ bội là
a)
18
b)
8
c)
7
d)
24
25.

Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?

a)

AaBB.

b)
aaBb.
c)

AAbb.

d)

Aabb.

26.
Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là
a)
3: 3: 1: 1.
b)
1: 1: 1: 1.
c)
2: 2: 2: 1.
d)
1: 1: 2: 2.
27.
Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂ AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa. Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội?
a)
6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội.
b)
6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội.
c)
6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội.
d)
6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội.
28.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
a)
Cho F1 lai phân tích.
b)
Cho F2 tự thụ phấn.
c)
Cho F1 giao phấn với nhau.
d)
Cho F1 tự thụ phấn.
29.
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
a)
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
b)
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
c)
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
d)
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
30.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
a)
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
b)
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
c)
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
d)
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
31.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
a)
nhiệt độ môi trường.
b)
mật độ cây.
c)
độ pH của đất.
d)
cường độ ánh sáng.
32.

Phương pháp lai và phan tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:

(1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

(3) Tạo các dòng thuần chủng.

(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là

a)

(2) → (3) → (4) → (1).

b)

(1) → (2) → (4) → (3).

c)

(3) → (2) → (4) → (1).

d)

(1) → (2) → (3) → (4).

33.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
a)
Aa × aa và AA × Aa.
b)
Aa × Aa và AA × Aa.
c)
Aa × Aa và Aa × aa.
d)
AA × aa và AA × Aa.
34.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ×♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là
a)
3/128.
b)
5/128.
c)
7/128.
d)
9/128.
35.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
a)
1/32.
b)
1/2.
c)
1/64.
d)
¼.
36.
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
a)
1/4.
b)
1/6.
c)
1/8.
d)
1/16.
37.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
a)

XAXa × XaY.

b)

XAXa × XAY.

c)

XaXa × XAY.

d)

XAXA × XaY.

38.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
a)
AaBb × Aabb.
b)
AaBb × AaBb.
c)
AAbb × AaBb.
d)
aaBb × aaBb.
39.

Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?

a)

XAXa × XaY.

b)

XAXA × XaY.

c)

XAXA × XAY.

d)

XaXa × XAY.

40.

Một phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên sinh 2 con, tính xác suất đứa con đầu là con trai nhóm máu AB đứa thứ hai là con gái nhóm máu B

a)

1/32.

b)
3/64.
c)
1/16.
d)
1/64.
41.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai AaBbGgHh × AaBbGgHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ là?
a)
9/64.
b)
81/256.
c)
27/64.
d)
27/256.
42.
Ở một loài động vật, khi cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng: 6,25% con đực mắt trắng: 37,5% con cái mắt đỏ: 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho các con đực và con cái mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết, tỉ lệ các con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu?
a)
1/8.
b)
7/9.
c)
3/8.
d)
3/16.
43.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 tự thụ phấn.

44.
Ở người, bệnh bạch tạng do gen b chi phối, gen không mắc bệnh B, hai gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một quần thể có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (bb) là 1/20000. Tỉ lệ người mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp xấp xỉ là
a)
36%.
b)
64%.
c)
98,6%.
d)
1,4%.
45.
ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là: 0,3AABb: 0,2AaBb: 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về F1?
a)
I. Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.
b)
II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80.
c)
III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%.
d)
IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%.
46.
Một quần thể thực vật giao phấn, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Thống kê một quần thể (P) thu được kết quả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a)
I. Tần số alen B, b lần lượt là 0,2 và 0,8.
b)
II. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn đồng hợp trong quần thể chiếm 1,96%.
c)
III. Trong số các cây quả vàng, tròn cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 53,8%.
d)
IV. Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được F1 có 8% cây quả vàng, dài.
47.
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
a)
các đột biến gen.
b)
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
c)
tế bào bị đột biến xôma.
d)
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.
48.
Ở người, hội chứng Tơcnơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:
a)
XXY.
b)
XYY.
c)
XXX.
d)
XO.
49.
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra
a)
tính chất của nước ối.
b)
tế bào tử cung của ngưới mẹ.
c)
tế bào phôi bong ra trong nước ối.
d)
nhóm máu của thai nhi.
50.
Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
a)
đột biến gen trội nằm ở NST thường.
b)
đột biến gen lặn nằm ở NST thường.
c)
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X.
d)
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
51.
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của
a)
bệnh mù màu đỏ, xanh lục.
b)
bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.
c)
hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
d)
hội chứng Đao.
52.
Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Hội chứng Đao thường gặp ở nam nhiều hơn ở nữ.
b)
Hội chứng Đao là do đột biến chuyển đoạn ở nhiễm sắc thể số 21.
c)
Cặp NST số 21 của người bị hội chứng Đao luôn có 2 NST có nguồn gốc từ mẹ và 1 có nguồn gốc từ bố.
d)
Có mối liên hệ khá chặt chẽ giữa tuổi mẹ với khả năng sinh con mắc hội chứng Đao
53.
Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?
a)
P: Aa x Aa.
b)
P: Aa x A
c)
P: AA x A
d)

P: XAXa x XAY.

54.
Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?
a)
37,5%.
b)
25%.
c)
12,5%.
d)
50%.
55.

Đâu là cơ quan tương tự?

a)

Cánh ong với cánh dơi và cánh chim.

b)

tay người, chi trước của mèo, vây cá voi, cánh dơi

c)

gai cây hoa hồng với gai cây xương rồng.

d)

tua cuốn ở cây đậu Hà Lan với gai cây xương rồng.

56.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
a)
Mang cá và mang tôm.
b)
Cánh chim và cánh côn trùng.
c)
Cánh dơi và tay người.
d)
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
57.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Di - nhập gen.
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
58.
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
a)
Giao phối không ngẫu nhiên.
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Giao phối ngẫu nhiên.
d)
Đột biến.
59.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Di - nhập gen.
d)
Đột biến.
60.
Loại biến dị nào sau đây không phải là nguyên liệu của tiến hóa?
a)
Biến dị tổ hợp
b)
Thường biến.
c)
Đột biến NST.
d)
Đột biến gen.
61.

Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Chọn lọc tự nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Di - nhập gen

Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

62.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào
a)
tốc độ tích luỹ thường biến.
b)
áp lực của chọn lọc tự nhiên.
c)
tốc độ sinh sản của loài.
d)
quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
63.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
b)
Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết nên không có vai trò với tiến hóa.
c)
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
d)
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
64.
Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu?
a)
Tiêu chuẩn hình thái.
b)
Tiêu chuẩn địa lý.
c)
Tiêu chuẩn di truyền.
d)
Tiêu chuẩn hoá sinh.
65.
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
a)
cách li địa lí.
b)
lai xa và đa bội hoá.
c)
cách li sinh thái.
d)
cách li tập tính.
66.
Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhauvề màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối vớinhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màugiống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phốivới nhau trong điều kiện tự nhiên?
a)
Cách li cơ học.
b)
Cách li địa lí.
c)
Cách li sinh thái.
d)
Cách li tập tính.
67.
Tua cuốn của đậu Hà Lan có nguồn gốc từ lá nên tua cuốn của đậu Hà Lan và lá được gọi là
a)
cơ quan tương đồng.
b)
cơ quan tương tự.
c)
cơ quan thoái hóa.
d)
cơ quan cùng chức.
68.
Các nhân tố tiến hoá nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
a)
Đột biến và di - nhập gen.
b)
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
69.
Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa?
a)
Biến dị tổ hợp.
b)
Thường biến.
c)
Đột biến NST.
d)
Đột biến gen.
70.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.
b)
Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
c)
Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới.
d)
Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
71.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài nhanh nhất.
b)
Quần thể sẽ không tiến hóa nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
c)
Các loài sinh sản vô tính tạo ra số lượng cá thể con cháu rất nhiều và nhanh nên khi môi trường có biến động mạnh sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hàng loạt.
d)
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn không độc lập nhau mà liên quan mật thiết.
72.
Trong các phát biểu sau về tiến hóa nhỏ, có bao nhiêu phát biểu sai?
a)
I. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
b)
II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
c)
III. Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.
d)
IV. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài mới.
73.

Quần thể là gì?

a)

Tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.

b)

Tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.

B. Tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.

c)

Tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng.

d)

Tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất định.

74.

Tần số tương đối của một alen là tỉ lệ phần trăm của.

a)

các kiểu gen có alen đó trong quần thể.

b)

các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

c)

số giao tử mang alen đó trong quần thể.

d)

Các cá thể có alen đó trong quần thể

75.

Vốn gen của quần thể là.

a)

Tất cả các tổ hợp gen của quần thể đó.

b)

Tất cả các gen nằm trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể đó.

c)

Tất cả các alen trong quần thể không kể đến các alen đột biến.

d)

Kiểu gen của quần thể.

76.

Quần thể giao phối là

a)

quần thể có khả năng sinh ra con cái.

b)

quần thể trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách li ở mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.

c)

quần thể trong đó các cá thể có khả năng giao phối.

d)

một tập hợp cá thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định, có khả năng sinh ra concái.

77.

Nội dung định luật Hacđi – Vanbec là

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể tự phối, tần số tương đối của các alen ởmỗi gen duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đối của các alenở mỗi gen có khuynh hướng không ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đốicủa các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đối của các gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

78.

Trong quần thể cân bằng Hacđi - Vanbec có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần sốtương đối của alen p(A) và q(a) trong quần thể đó là

a)

p(A) = 0,80; q(a) = 0,20.

b)

p(A) = 0,92; q(a) = 0,08.

c)

p(A) = 0,96; q(a) = 0,04.

d)

p(A) = 0,.84; q(a) = 0,16.

79.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối)?

a)

Phát tán đột biến trong quần thể, trung hoà tính có hại của đột biến.

b)

Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

c)

Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.

d)

Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

80.

Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa +0,04aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a là

a)

0,6 : 0,4.

b)

0,7 : 0,3

c)

0,8 : 0,2.

d)

0,5 : 0,5.