Font size
WorksheetsTỔNG ÔN CUỐI KÌ I - SINH 12
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?
AaBB.
AAbb.
Aabb.
Phương pháp lai và phan tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
(1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
(3) Tạo các dòng thuần chủng.
(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là
(2) → (3) → (4) → (1).
(1) → (2) → (4) → (3).
(3) → (2) → (4) → (1).
(1) → (2) → (3) → (4).
XAXa × XaY.
XAXa × XAY.
XaXa × XAY.
XAXA × XaY.
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?
XAXa × XaY.
XAXA × XaY.
XAXA × XAY.
XaXa × XAY.
Một phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên sinh 2 con, tính xác suất đứa con đầu là con trai nhóm máu AB đứa thứ hai là con gái nhóm máu B
1/32.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
P: XAXa x XAY.
Đâu là cơ quan tương tự?
Cánh ong với cánh dơi và cánh chim.
tay người, chi trước của mèo, vây cá voi, cánh dơi
gai cây hoa hồng với gai cây xương rồng.
tua cuốn ở cây đậu Hà Lan với gai cây xương rồng.
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) Đột biến.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di - nhập gen
Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Quần thể là gì?
Tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.
Tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.
B. Tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.
Tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng.
Tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất định.
Tần số tương đối của một alen là tỉ lệ phần trăm của.
các kiểu gen có alen đó trong quần thể.
các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
số giao tử mang alen đó trong quần thể.
Các cá thể có alen đó trong quần thể
Vốn gen của quần thể là.
Tất cả các tổ hợp gen của quần thể đó.
Tất cả các gen nằm trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể đó.
Tất cả các alen trong quần thể không kể đến các alen đột biến.
Kiểu gen của quần thể.
Quần thể giao phối là
quần thể có khả năng sinh ra con cái.
quần thể trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách li ở mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.
quần thể trong đó các cá thể có khả năng giao phối.
một tập hợp cá thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định, có khả năng sinh ra concái.
Nội dung định luật Hacđi – Vanbec là
Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể tự phối, tần số tương đối của các alen ởmỗi gen duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đối của các alenở mỗi gen có khuynh hướng không ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đốicủa các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong những điều kiện nhất định thì trong một quần thể giao phối, tần số tương đối của các gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong quần thể cân bằng Hacđi - Vanbec có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần sốtương đối của alen p(A) và q(a) trong quần thể đó là
p(A) = 0,80; q(a) = 0,20.
p(A) = 0,92; q(a) = 0,08.
p(A) = 0,96; q(a) = 0,04.
p(A) = 0,.84; q(a) = 0,16.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối)?
Phát tán đột biến trong quần thể, trung hoà tính có hại của đột biến.
Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.
Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa +0,04aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a là
0,6 : 0,4.
0,7 : 0,3
0,8 : 0,2.
0,5 : 0,5.
