Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Sinh Học 12 - Mr Duy
Total questions: 80
Worksheet time: 45mins
Gene là gì?
Một đoạn DNA mang thông tin quy định một tính trạng cụ thể.
Một đoạn DNA hoặc RNA mang thông tin di truyền quy định một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA chức năng.
Một đoạn RNA tham gia tổng hợp protein.
Toàn bộ bộ gene của một sinh vật.
Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
Vì mỗi nucleotide chỉ mã hóa được một amino acid.
Vì ba nucleotide mới đủ khả năng mã hóa cho tất cả 20 loại amino acid.
Vì cấu trúc của DNA không cho phép mã hóa theo từng cặp nucleotide.
Vì mã di truyền cần đảm bảo tính đặc hiệu tuyệt đối.
Trong quá trình tự nhân đôi DNA, vai trò chủ yếu của enzyme helicase là gì?
Nối các đoạn Okazaki trên mạch mới tổng hợp.
Bổ sung các nucleotide vào mạch khuôn.
Tách hai mạch của DNA ban đầu để tạo chạc ba nhân đôi.
Tạo mạch RNA mồi.
Điểm khác biệt cơ bản giữa sự nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là gì?
Ở nhân sơ, nhân đôi xảy ra trong nhân, còn ở nhân thực, xảy ra trong bào tương.
Ở nhân thực, có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi hơn so với nhân sơ.
Ở nhân sơ, không cần enzyme ligase, còn ở nhân thực cần enzyme này.
Ở nhân thực, chỉ một mạch được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polyNucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ IV.
Sơ đồ II.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự Nucleotide là 3'…ATCCTAGTA…5', ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là:
5'…TAATCCGTA...3'
5'…TAGGATCAT...3'
5'…TAGTATCAT...3'
5'…TAATATCAT...3'
Vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp protein ở tế bào chất?
Nhờ enzyme DNA polymerase di chuyển từ nhân ra tế bào chất.
Nhờ mRNA mang thông tin từ nhân ra tế bào chất để tham gia dịch mã.
Nhờ ribosome trong nhân tổng hợp protein rồi chuyển ra ngoài tế bào chất.
Nhờ tRNA mang thông tin di truyền từ nhân ra ngoài tế bào chất.
Vùng nào chịu trách nhiệm mang thông tin mã hóa protein?
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Introns.
Vùng trình tự của gene nằm ở đầu 3'mạch mã gốc của gene là
vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã.
vùng kết thúc, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1. Tính thoái hóa
2. Mã bộ ba
3. Tính đặc hiệu
4. Tính phổ biến
a. Dùng chung cho mọi sinh vật trên trái đất, trừ một số có ngoại lệ.
b. Ba Nucleotide liền kề quy định một amino acid, không chồng gối lên nhau.
c. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.
d. Một bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid.
e. Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
1-b, 2-c, 3-a, 4-e.
1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
1-e, 2-b, 3-c, 4-a.
1-e, 2-d, 3-c, 4-b.
Gene cấu trúc khác gene điều hòa ở điểm cơ bản nào?
Gene cấu trúc quy định cấu trúc của phân tử protein, còn gene điều hòa điều khiển hoạt động của gene cấu trúc.
Gene cấu trúc chỉ có ở sinh vật nhân sơ, còn gene điều hòa chỉ có ở sinh vật nhân thực.
Gene cấu trúc có khả năng nhân đôi, còn gene điều hòa không nhân đôi.
Gene cấu trúc nằm trong nhân, còn gene điều hòa nằm ngoài tế bào chất.
Loại RNA nào có vai trò mang thông tin di truyền từ DNA để tổng hợp protein?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
snRNA.
Phiên mã là quá trình gì?
Tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên thông tin từ DNA.
Tổng hợp RNA dựa trên một mạch khuôn của DNA.
Sao chép toàn bộ thông tin di truyền từ DNA sang RNA.
Tổng hợp DNA dựa trên RNA khuôn mẫu.
Phiên mã là quá trình gì?
Tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên thông tin từ DNA.
Tổng hợp RNA dựa trên một mạch khuôn của DNA.
Sao chép toàn bộ thông tin di truyền từ DNA sang RNA.
Tổng hợp DNA dựa trên RNA khuôn mẫu.
Ba quá trình chính thể hiện cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là gì?
Nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã.
Nhân đôi RNA, phiên mã, dịch mã.
Phiên mã, dịch mã, nhân đôi RNA.
Dịch mã, phiên mã ngược, tổng hợp protein.
Điều hòa biểu hiện gene có ý nghĩa gì trong tế bào và quá trình phát triển cá thể?
Giúp tăng tốc độ sinh sản của tế bào.
Đảm bảo các gene luôn được biểu hiện đồng thời trong mọi loại tế bào.
Đảm bảo gene được biểu hiện đúng lúc, đúng nơi, phù hợp với nhu cầu của tế bào hoặc giai đoạn phát triển.
Ngăn cản sự biểu hiện của các gene không cần thiết.
Ứng dụng nào sau đây của điều hòa biểu hiện gene là đúng?
Sản xuất insulin từ vi khuẩn chuyển gene.
Sửa chữa đột biến gene bằng phương pháp nhân bản.
Tạo ra sinh vật nhân bản vô tính hoàn chỉnh.
Ngăn chặn hoàn toàn sự đột biến trong tế bào.
Đột biến gene là gì?
Sự biến đổi trong cấu trúc của phân tử DNA dẫn đến sự thay đổi vật chất di truyền.
Sự nhân đôi bất thường của nhiễm sắc thể trong tế bào.
Sự thay đổi vị trí của một đoạn gene trên nhiễm sắc thể.
Sự mất mát nhiễm sắc thể trong phân bào.
Thể đột biến là
sinh vật mang gene đột biến không biểu hiện ra kiểu hình.
sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
sinh vật có gene biến đổi nhưng không làm thay đổi kiểu hình.
sinh vật mang gene đột biến chỉ di truyền cho thế hệ sau.
Nguyên nhân chính gây ra đột biến gene là gì?
Sự tái tổ hợp gene trong quá trình phân bào.
Tác động của các tác nhân lý hóa hoặc sinh học làm thay đổi cấu trúc DNA.
Sai sót trong quá trình nhân đôi DNA nhưng được sửa chữa kịp thời.
Sự di truyền gene từ bố mẹ sang con.
Đột biến gene có vai trò gì trong tiến hóa?
Tạo ra các kiểu gene đồng nhất trong quần thể.
Tăng tính đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Ngăn cản sự thay đổi của các đặc điểm di truyền trong quần thể.
Chỉ làm xuất hiện các đặc điểm không có lợi cho sinh vật.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là
A = T= 600; G = C= 899
A = T= 600; G = C= 900
A = T= 900; G = C= 599
A = T= 599; G = C= 900
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A = T = 799; G = C = 401
A = T = 801; G = C = 400
A = T = 800; G = C = 399
A = T = 799; G = C = 400
Cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực có các mức theo trật tự tăng dần đường kính là?
Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 10 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
NST được coi là vật chất di truyền vì lý do nào sau đây?
NST mang toàn bộ thông tin di truyền ở dạng các gene.
NST tham gia trực tiếp vào tổng hợp protein.
NST không có khả năng tự nhân đôi nhưng có thể sao chép RNA.
NST chỉ tồn tại ở tế bào sinh dục và không tồn tại ở tế bào cơ thể.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì trong di truyền học?
Đảm bảo sự duy trì và phân phối đều thông tin di truyền qua các thế hệ.
Làm tăng số lượng NST trong tế bào ở mỗi thế hệ.
Loại bỏ những gene không có lợi trong cơ thể.
Giúp tế bào nhân đôi nhanh chóng mà không cần năng lượng.
Hiện tượng tái tổ hợp NST trong giảm phân là cơ sở của hiện tượng di truyền nào sau đây?
Biến dị tổ hợp.
Biến dị số lượng NST.
Đột biến gene.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến NST là gì?
Biến đổi xảy ra ở các gene trên NST.
Biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST trong tế bào.
Sự thay đổi trong trình tự nucleotide của DNA.
Biến đổi các protein histone trong NST.
Nguyên nhân chính dẫn đến đột biến cấu trúc NST là gì?
Do sự phá vỡ và tái sắp xếp các đoạn của NST.
Do sự thay đổi trong số lượng nucleotide của gene.
Do sự phân ly không đều của các NST trong giảm phân.
Do sự tái tổ hợp giữa các đoạn DNA khác nhau.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm mất một đoạn NST?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Thể đa bội là dạng đột biến số lượng NST nào sau đây?
Tăng hoặc giảm một số lượng NST riêng lẻ.
Tăng số lượng NST bội số của n lớn hơn 2n.
Mất một cặp NST tương đồng.
Thay đổi cấu trúc NST trong bộ gene.
Ở người, hội chứng Down là dạng đột biến
thể 1 nhiễm.
thể 3 nhiễm.
thể tam bội.
thể dị đa bội.
Hậu quả của đột biến cấu trúc NST thường dẫn đến
làm mất cân bằng hệ gene, gây bệnh hoặc làm giảm khả năng sống sót của sinh vật.
sự tăng cường khả năng sinh sản của sinh vật.
tạo ra các gene mới giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
làm tăng sự biểu hiện của các gene có lợi.
Đột biến cấu trúc NST có vai trò nào sau đây trong tiến hóa?
Tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
Loại bỏ các gene không cần thiết.
Tăng số lượng gene chức năng trong tế bào.
Giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị thể hiện như thế nào?
Di truyền đảm bảo sự ổn định, còn biến dị tạo ra sự đa dạng giữa các thế hệ.
Di truyền làm mất tính đa dạng, còn biến dị giữ nguyên thông tin di truyền.
Di truyền làm thay đổi các gene, còn biến dị giữ ổn định cấu trúc NST.
Di truyền và biến dị không có liên quan đến nhau.
Thí nghiệm của Mendel được thực hiện trong bối cảnh nào?
Khi khoa học di truyền chưa phát triển, chưa hiểu rõ về gene và NST.
Khi đã phát hiện ra cấu trúc DNA và nguyên lý di truyền phân tử.
Khi kỹ thuật phân tích DNA đã trở nên phổ biến.
Khi các nhà khoa học đã hiểu rõ về quá trình giảm phân và thụ tinh.
Trong thí nghiệm của Mendel, để tạo ra các giống thuần chủng, ông đã làm gì?
Cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai giữa các cây khác loài.
Tách riêng từng cây và cho giao phối ngẫu nhiên.
Lai giữa các cây có tính trạng trội và lặn.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Tính quy luật của hiện tượng di truyền được Mendel rút ra là gì?
Quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập.
Quy luật tiến hóa và chọn lọc tự nhiên.
Quy luật tương tác gene và biến dị tổ hợp.
Quy luật đồng trội và tính đa hiệu của gene.
Trường hợp nào dưới đây làm quy luật phân ly độc lập của Mendel không được áp dụng?
Các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Các gene liên kết hoàn toàn trên cùng một nhiễm sắc thể.
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể khác nhau và tổ hợp tự do.
Các gene không ảnh hưởng đến nhau khi phân ly.
Ở đậu Hà Lan, gene gồm 2 allele (R, r) quy định hình dạng hạt, nếu R quy định hạt trơn thì r quy định kiểu hình tương ứng là
hạt vàng.
hạt nhăn.
hoa đỏ.
hoa trắng.
Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Cơ sở tế bào học nào giải thích cho kết quả thí nghiệm của Mendel?
Quá trình phân ly và tổ hợp của NST trong giảm phân và thụ tinh.
Quá trình phân ly của các allele trong nguyên phân.
Sự liên kết hoàn toàn của các gene trên NST.
Sự sao chép DNA trong tế bào chất.
Bệnh phenylketone niệu (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là
gene đa alelle.
gene đa hiệu.
một gene quy định một tính trạng.
gene đơn alelle.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
chéo (bố truyền cho con gái, con gái truyền cho cháu trai)
theo dòng mẹ.
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XO?
Ong mật.
Gà.
Châu chấu.
Ruồi giấm.
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XY?
Ong mật.
Gà.
Châu chấu.
Ruồi giấm.
Tại sao tỉ lệ giới tính trong tự nhiên thường là 1:1?
Vì trong giảm phân, mỗi tinh trùng mang NST X hoặc Y với xác suất bằng nhau.
Vì tỷ lệ tử vong ở các giới tính khác nhau là không đổi.
Vì trong mỗi phôi có sự phân phối ngẫu nhiên của NST X và Y.
Vì sự phân ly của các NST giới tính trong quá trình phân bào là không đồng đều.
Trong thí nghiệm của Morgan, việc lai ruồi giấm đã giúp ông phát hiện ra điều gì?
Các gene di truyền độc lập với nhau.
Di truyền liên kết giới tính và hiện tượng hoán vị gene.
Gene không có liên kết với giới tính.
Mối quan hệ giữa di truyền giới tính và di truyền phân tử.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa×XAY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?
2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.
2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.
Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm chứng minh rằng các gene trên cùng một NST có xu hướng di truyền cùng nhau. Khái niệm này được gọi là gì?
Hoán vị gene
Di truyền độc lập
Liên kết gene
Di truyền không liên kết
Liên kết gene là hiện tượng gì trong tế bào học?
Các gene trên cùng một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong giảm phân.
Các gene trên khác nhau các NST có xu hướng di truyền cùng nhau.
Các gene di truyền độc lập với nhau trên cùng một NST.
Các gene không có mối quan hệ với nhau về di truyền.
Hoán vị gene là hiện tượng gì trong di truyền học?
Các gene trên cùng một NST không có khả năng tái tổ hợp.
Các gene di truyền độc lập với nhau trong các thế hệ.
Các gene trên cùng một NST (hoặc cặp nhiễm sắc thể đồng dạng) có thể tái tổ hợp với nhau trong quá trình phân bào.
Các gene trên khác nhau các NST di truyền với tỷ lệ 1:1.
Mendel và Morgan có quan điểm khác nhau về di truyền như thế nào?
Mendel phát hiện ra di truyền độc lập, trong khi Morgan chứng minh liên kết gene.
Mendel cho rằng gene luôn luôn di truyền theo nhóm, còn Morgan cho rằng di truyền hoàn toàn ngẫu nhiên.
Mendel và Morgan đều phát hiện ra sự di truyền liên kết và hoán vị.
Mendel cho rằng gene không có ảnh hưởng đến sự di truyền của tính trạng, còn Morgan không đồng ý.
Một cơ thể có KG Aa BD//bd, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là
5%.
20%.
15%.
10%.
Thí nghiệm của Correns chủ yếu nghiên cứu về vấn đề gì trong di truyền học?
Di truyền các tính trạng do các gene trong nhân quy định.
Di truyền gene ngoài nhân, đặc biệt là trong ti thể và lạp thể.
Quy luật di truyền của các loài thực vật.
Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Thí nghiệm của Correns đã chứng minh rằng gene có thể tồn tại ở đâu ngoài nhân tế bào?
Trong tế bào chất.
Trong màng tế bào.
Trong ti thể và lạp thể.
Trong bào quan trung gian.
Đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân có gì khác biệt so với gene trong nhân?
Gene ngoài nhân chỉ di truyền theo kiểu di truyền liên kết với giới tính.
Gene ngoài nhân di truyền độc lập, không theo quy luật di truyền Mendel, Morgan.
Gene ngoài nhân chỉ di truyền từ bố sang con.
Gene ngoài nhân chỉ tồn tại trong một số tế bào đặc biệt.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Trình tự đúng thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng trong quá trình biểu hiện tính trạng là gì?
Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
Khái niệm mức phản ứng trong di truyền học mô tả điều gì?
Mối quan hệ giữa kiểu gene và môi trường đối với sự biểu hiện tính trạng.
Tính trạng được quyết định bởi một gene duy nhất.
Biểu hiện của tính trạng chỉ phụ thuộc vào di truyền.
Tất cả các yếu tố môi trường đều không có ảnh hưởng đến sự biểu hiện tính trạng.
Trong chọn giống và chăn nuôi, sự hiểu biết về mức phản ứng giúp gì cho việc cải thiện giống?
Giúp tạo ra giống cây trồng và vật nuôi có khả năng biểu hiện tính trạng tối ưu dưới mọi điều kiện.
Giúp tạo ra các giống không cần chăm sóc môi trường.
Giúp phát triển giống có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ dù trong điều kiện xấu.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Một trong những thành tựu quan trọng trong chọn giống cây trồng là gì?
Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao, chịu được sâu bệnh và thay đổi khí hậu.
Chỉ phát triển cây trồng có màu sắc đẹp mà không quan tâm đến năng suất.
Chỉ tạo ra các giống cây trồng dễ chăm sóc mà không cần chú trọng vào năng suất.
Chỉ tạo ra các giống cây trồng chịu nhiệt mà không quan tâm đến các yếu tố khác.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Công nghệ DNA tái tổ hợp dựa trên nguyên lý nào sau đây?
Sử dụng enzyme cắt hạn chế và enzyme nối để cắt và gắn các đoạn DNA từ các nguồn khác nhau.
Tái tổ hợp ngẫu nhiên các đoạn DNA trong quá trình phân bào.
Kích thích quá trình tự sao chép DNA mà không cần enzyme.
Chuyển DNA từ RNA thông qua phiên mã ngược.
Phương pháp nào được sử dụng phổ biến để tạo thực vật biến đổi gene?
Tiêm trực tiếp DNA vào tế bào thực vật.
Sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm vector chuyển gene.
Cấy ghép tế bào động vật vào thực vật.
Phân lập và nuôi cấy tế bào gốc từ thực vật.
Một trong những tranh luận phổ biến về sản phẩm biến đổi gene liên quan đến đạo đức sinh học là gì?
Việc biến đổi gene gây ra sự tuyệt chủng của sinh vật hoang dã.
Sản phẩm biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Tất cả sản phẩm biến đổi gene đều gây ô nhiễm môi trường.
Không có tranh luận nào vì công nghệ này an toàn tuyệt đối.
Fibrillin là protein, protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là
gene đa hiệu.
gene đa alelle.
một gene quy định một tính trạng.
gene đơn alelle.
Tại sao các nhà khoa học lại khuyên nông dân không nên chỉ trồng một giống lúa duy nhất (cho dù đó là giống lúa có năng suất cao) trên một diện tích rộng trong cùng một vụ?
(a)
Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng là trội lặn hoàn toàn.
(a)
Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng là trội lặn hoàn toàn.
(a)
Phép lai P: AabbDdEe x AaBbddEe có thể hình thành ở thế hệ F1 tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng là trội lặn hoàn toàn.
(a)
Phép lai P: AabbddEe x AaBbddEe có thể hình thành ở thế hệ F1 tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng là trội lặn hoàn toàn.
(a)
Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy một người chồng bình thường thì:
Xác suất sinh được đứa con đầu lòng là con trai, bị bệnh mù màu là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy một người chồng bình thường thì:
Xác suất sinh được đứa con đầu lòng là con gái, bị bệnh mù màu là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn E. Coli có 1 phân tử DNA dạng vòng. Nếu tế bào này nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số phân tử DNA vùng nhân trong các các tế bào con là bao nhiêu?
(a)
Ở một giống ngô, chiều cao của cây do 3 gene (gene A có 2 allele là A, a; gene B có 2 allele là B, b; gene D có 2 allele là D, d) nằm trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định. Trong đó mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm tăng chiều cao của cây lên 5cm. Cây thấp nhất cao 100cm. Cây có kiểu gene AaBbDd cao bao nhiêu cm?
(a)
