wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra giữa kì I – Sinh học 12 (Năm học 2025–2026)

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

Mã di truyền.

b)

Gene.

c)

Codon.

d)

Anticodon.

2.

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là

a)

Amylase.

b)

DNA polymerase.

c)

Ligase.

d)

Enzyme tháo xoắn DNA.

3.

Ở tế bào động vật, DNA có trong cấu trúc nào sau đây?

a)

Nhân tế bào.

b)

Nhân tế bào, ti thể và lục lạp.

c)

Nhân tế bào và ti thể.

d)

Ti thể, lục lạp.

4.

Vùng mã hóa là vùng

a)

Quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.

b)

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

c)

Mang thông tin mã hóa các amino acid.

d)

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

5.

Đột biến điểm bao gồm

a)

Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.

b)

Mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide.

c)

Mất, thêm, đảo một cặp nucleotide.

d)

Đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide.

6.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?

a)

Mất một cặp nucleotide.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Thay thế một cặp nucleotide.

d)

Đột biến mất đoạn NST.

7.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là

a)

RNA và protein.

b)

DNA và protein histone.

c)

DNA và tRNA.

d)

DNA và mRNA.

8.

Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu.

b)

Bệnh thiếu máu.

c)

Bệnh máu khó đông.

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu.

9.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

Thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

Thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

Thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

10.

Chức năng nào sau đây không phải của protein histon trong cấu trúc NST?

a)

Trung hòa tính acid của DNA.

b)

Tạo lõi cho DNA quấn quanh.

c)

Tạo liên kết hydrogen trong cấu trúc bậc 2 của NST.

d)

Truyền đạt thông tin di truyền.

11.

Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Chuyển đoạn NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Mất đoạn NST.

d)

Lặp đoạn NST.

12.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXA × XAY.

c)

XAXa × XAY.

d)

XAXa × XAY.

13.

Đối tượng được Moocgan nghiên cứu để tìm ra quy luật di truyền liên kết gene là

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà lan.

c)

Thỏ.

d)

Chuột bạch.

14.

Một loài có bộ NST 2n=202n = 20 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

10.

b)

20.

c)

5.

d)

15.

15.

Nhận định sau đây về di truyền liên kết hoàn toàn (liên kết gene) là sai

a)

Các gene gắn nhau trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.

b)

Hiện tượng này thường xảy ra sự trao đổi chéo giữa 2 trong 4 chromatid ở kì đầu của giảm phân 1.

c)

Số nhóm liên kết tương đương với số nhiễm sắc thể khác nhau trong một bộ nhiễm sắc thể.

d)

Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm liên kết.

16.

Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?

a)

Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.

b)

Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới.

c)

Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.

d)

Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn hoặc bằng 50%.

17.

Khi tìm hiểu bản đồ di truyền, nhận định sau đây sai

a)

Xác định khoảng cách giữa các gene trên NST được tính thông số liên kết hoàn toàn các gene trên NST.

b)

Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.

c)

Xây dựng bản đồ di truyền dựa vào trao đổi chéo giữa các NST và được gọi là bản đồ liên kết.

d)

Bản đồ di truyền được chia thành các đơn vị bản đồ hay centiMorgan (cM). Tần số tái tổ hợp là 1% tương ứng với 1 cM.

18.

Trong phép lai phân tích cá thể có kiểu gene dị hợp tử về hai gene, nếu hai gene càng nằm xa nhau trên nhiễm sắc thể thì kiểu hình nào sau đây là đúng

a)

Kiểu hình giống bố mẹ càng lớn.

b)

Kiểu hình khác giống bố mẹ càng bé.

c)

Kiểu hình tái tổ hợp càng lớn.

d)

Kiểu hình liên kết chiếm 100%.

19.

Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.

c)

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

20.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả: Lai thuận P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh, F1: 100% cây lá đốm; Lai nghịch P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm, F1: 100% cây lá xanh. Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có

a)

100% cây lá xanh.

b)

75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

c)

50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

d)

100% cây lá đốm.

21.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

Tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học.

b)

Rối loạn phân li và tổ hợp của NST.

c)

Rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

22.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

23.

Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường

a)

Dùng phép lai phân tích tạo nhiều cây con có kiểu gene giống nhau.

b)

Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau.

24.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: (1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau; (2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này; (3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene; (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(3) → (1) → (2) → (4).

c)

(1) → (3) → (2) → (4).

d)

(3) → (2) → (1) → (4).

25.

Dựa vào bảng khối lượng tối thiểu (200, 220, 240, 270), tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?

a)

Giống số 3

b)

Giống số 1

c)

Giống số 4

d)

Giống số 2

26.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

27.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.

d)

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.

28.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoại nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

29.

Hệ gene của virus là

a)

DNA hoặc RNA.

b)

DNA, RNA, protein.

c)

RNA, protein.

d)

Nucleocapsite.

30.

Hệ gene của vi khuẩn là

a)

DNA hoặc RNA.

b)

DNA, RNA, protein.

c)

DNA, plasmid.

d)

Nucleocapsite.

31.

Hệ gene của Nấm men là

a)

DNA hoặc RNA.

b)

DNA và plasmid.

c)

RNA, protein.

d)

Nucleocapsite.

32.

Hệ gene của thực vật là

a)

DNA hoặc RNA.

b)

DNA, RNA, protein.

c)

RNA, protein.

d)

DNA.

33.

Giải mã trình tự toàn bộ các phân tử DNA của tế bào giúp tìm ra được

a)

thành phần hóa học của hệ gene.

b)

trình tự các nucleotid trên phân tử DNA trong hệ gene.

c)

cấu trúc không gian và chức năng của DNA.

d)

thành phần cấu trúc của mỗi loại nucleotid.

34.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ gene.

d)

công nghệ vi sinh vật.

35.

Một trong các ứng dụng của việc giải mã trình tự hệ gene của người?

a)

vector chuyển gene.

b)

Nghiên cứu sự tiến hóa của loài người.

c)

gene đột biến.

d)

Tạo DNA tái tổ hợp.

36.

Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp có tên là

a)

restrictase.

b)

ligase.

c)

DNA-polimerase.

d)

RNA-polimerase.

37.

Plasmid là DNA vòng, mạch kép có trong

a)

nhân tế bào các loài sinh vật.

b)

nhân tế bào tế bào vi khuẩn.

c)

tế bào chất của tế bào vi khuẩn.

d)

nhân, ti thể, lục lạp.

38.

Tập hợp đầy đủ tất cả các trình tự DNA của một sinh vật được gọi là

a)

gene.

b)

nhiễm sắc thể.

c)

vốn gene.

d)

hệ gene.

39.

Trong công nghệ gene, phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn gọi là

a)

thao tác trên gene.

b)

công nghệ tạo DNA tái tổ hợp.

c)

kĩ thuật chuyển gene.

d)

thao tác trên plasmid.

40.

Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gene là

a)

có tốc độ sinh sản nhanh.

b)

dùng làm vector thể truyền.

c)

có khả năng xâm nhập vào tế bào.

d)

phổ biến và không có hại.

41.

Các nhà chọn giống sử dụng phương pháp nào để cải tiến giống vật nuôi?

a)

Các biện pháp cải tạo hoặc cải tiến giống vật nuôi thông qua lai hữu tính.

b)

Nhân bản vô tính hoặc các biện pháp cải tạo giống bằng nuôi cấy mô.

c)

Cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô tính kết hợp công nghệ gene.

d)

Công nghệ gene hoặc cải tiến giống vật nuôi thông qua lai hữu tính.

42.

Làm cách nào để tổ hợp các tính trạng tốt ở các giống cây trồng (cùng loài) khác nhau vào cùng một giống?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Lai hữu tính.

d)

Gây đột biến.

43.

Quan sát hình 12.1 và nhận xét sự khác biệt về đặc điểm kiểu hình của cây F2 so với cây bố mẹ (P).

a)

Chất lượng sản phẩm tốt hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

b)

Kiểu hình ở đời con vượt trội hơn đời bố mẹ.

c)

Có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với giống nội địa.

d)

Giúp tạo giống có năng suất và chất lượng tốt hơn.

44.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

Thoái hóa giống.

b)

Bất thụ.

c)

Siêu trội.

d)

Ưu thế lai.

45.

Chọn giống động vật thường tiến hành

a)

Gây đột biến rồi chọn lọc.

b)

Chọn lọc hàng loạt.

c)

Lai giống rồi chọn lọc.

d)

Chọn lọc đột biến có lợi nhân thành giống mới.

46.

Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là

a)

Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có.

b)

Cải tiến các giống cây trồng, vật nuôi hiện có.

c)

Cải tiến các giống hiện có, tạo ra các giống mới có năng suất cao.

d)

Tạo ra các giống mới có năng suất, sản lượng cao, đáp ứng với yêu cầu của con người.

47.

Thành tựu sau đây không phải là chọn, tạo giống gia súc bằng lai hữu tính?

a)

Lai giữa các cá thể lợn thuần chủng đã có.

b)

Lai giữa cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) và cáo Bắc cực (Vulpes lagopus).

c)

Lai xa, lai giữa ngựa cái và lừa đực.

48.

Phương pháp nào sau đây được sử dụng trong tạo, chọn giống vật nuôi bằng lai hữu tính?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Tạo giống ưu thế lai

c)

Thụ tinh nhân tạo

d)

Công nghệ gene

49.

Thành tựu sau đây là kết quả chọn, tạo giống thủy sản bằng lai hữu tính?

a)

Giống cá trê lai do lai xa giữa Clarias gariepinus và C. batrachus

b)

Lai giữa các cá thể lợn thuần chủng đã có

c)

Vịt pha ngan

d)

Giống gà F1 (tổ hợp lai Hồ × Lương Phượng × Mía)

50.

Thành tựu nổi bật nhất trong chọn, tạo giống cây công nghiệp bằng lai hữu tính ở Việt Nam thuộc đối tượng nào?

a)

Giống ca cao CCN 51, giống chè LDP1 và LDP2, giống chè CNS 831

b)

Lúa chuyển gene tổng hợp β\beta carotene

c)

Giống lúa LYPP, giống ngô lai VN116, giống đậu tương DT34

d)

Đậu tương, đậu xanh, sắn

51.

Dựa vào hình minh họa về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập, đánh giá phát biểu:

a)

Mỗi cặp tính trạng tương phân được quy định bởi hai allele của một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

b)

Trong quá trình giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.

c)

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử. 

52.

Khi nói về di truyền học Mendel, đánh giá phát biểu: Để xác định chính xác kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội, sử dụng phép lai phân tích.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Khi nói về di truyền học Mendel, đánh giá phát biểu: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì điều kiện cần là sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Khi nói về di truyền học Mendel, đánh giá phát biểu: Nếu cơ thể có kiểu gene đồng hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2n2^n .

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Khi nói về di truyền học Mendel, đánh giá phát biểu: Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, đánh giá phát biểu: Chỉ có sự tương tác giữa các gene không alen; các gene không alen không có sự tương tác với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, đánh giá phát biểu: Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa hai gene không alen; từ 3 gene trở lên không có tương tác này.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, đánh giá phát biểu: Màu da người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp; càng nhiều allele trội thì da càng đen.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, đánh giá phát biểu: Trong tương tác cộng gộp, các gene có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở Trung Bộ 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau làm kiểu hình năng suất của giống X thay đổi.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất của giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp các kiểu hình năng suất thu được là mức phản ứng của kiểu gene quy định năng suất ở giống X.

61.

Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở Trung Bộ 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long 10 tấn/ha. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sự khác biệt năng suất phản ánh ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện kiểu hình.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau đối với năng suất.

c)

Năng suất chỉ do điều kiện ngoại cảnh chi phối, không phụ thuộc kiểu gene.

d)

Kiểu gene của giống lúa X không có vai trò trong năng suất.

62.

Dựa vào sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cây mẹ, không phụ thuộc vào cây bố.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Dựa vào sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Lá cây con bị đốm trắng hoặc trắng do gene mã hoá protein sinh tổng hợp diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dựa vào sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo mẹ vì giao tử cái đóng góp lượng tế bào chất cho hợp tử lớn hơn giao tử đực.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Dựa vào sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Màu lá cây do gene nằm trong tế bào chất của hoa phấn quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Hiện tượng này được phát hiện bởi Correns.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể và lục lạp.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Phép lai giúp Correns phát hiện di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Tính trạng tím lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?

a)

Enzyme tyrosinase tổng hợp melanin hoạt động mạnh ở nhiệt độ thấp nên vùng bị làm lạnh chuyển đen.

b)

Sắc tố melanin chỉ được sinh tổng hợp khi có ánh sáng, cục đá che ánh sáng nên lông chuyển đen.

c)

Nhiệt độ thấp ức chế hoàn toàn sự phát triển lông, phần lông mới có màu do di truyền ngoài nhân.

d)

Cục nước đá làm biến đổi gene ở tế bào da từ trắng thành đen.

71.

Khi nói về thể truyền plasmid trong kĩ thuật chuyển gene, các nhận định sau đây đúng hay sai? a) Là phân tử DNA nhỏ, dạng thẳng. b) Thường có nhiều trong tế bào chất của các loài vi khuẩn. c) Có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào. d) Thường có 1 bản sao trong mỗi tế bào.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Đúng

72.

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, các nhận định sau đây đúng hay sai? a) Nếu không có thể truyền plasmid thì gene cần chuyển sẽ phiên mã liên tục tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận. b) Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển được chuyển vào tế bào nhận và nhân lên trong tế bào nhờ quá trình tự nhân đôi. c) Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không có khả năng phân chia và nhân lên. d) Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Đúng

73.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về đặc điểm thể truyền plasmid? a) Có dấu chuẩn hoặc gene đánh dấu. b) Khi đưa vào tế bào chủ dễ chấp nhận. c) Không có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gene tế bào nhận. d) Có thể nhân đôi, phiên mã bình thường như các DNA trong tế bào chất của tế bào chủ.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Đúng

74.

Khi nói về công nghệ gene, các nhận định sau đây đúng hay sai? a) Công nghệ gene là quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. b) Để tách dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp cần phải chọn tế bào nhận và vector chuyển gene có những dấu hiệu đặc trưng. c) Sinh vật chuyển gene là những sinh vật được bổ sung những gene tái tổ hợp hoặc những gene được sửa chữa vào bộ gene của mình. d) Vector được sử dụng để chuyển gene là xác plasmid hoặc cũng có thể là vi khuẩn Ecoli.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Đúng

75.

Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây: (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (2) Bệnh pheninketo niệu. (3) Hội chứng Down. (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục. (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Klinefelter. (8) Hội chứng Turner. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

76.

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? (1) AaaBbDdEe. (2) ABbDdEe. (3) AaBBbDdEe. (4) AaBbDdEe. (5) AabBDdEEe. (6) AaBbDddEe.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

77.

Phép lai P: AabbDdEe × AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ sau bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

18

b)

24

c)

27

d)

36

78.

Trong các đặc điểm dưới đây có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm ở người? (1) Nguyên nhân do đột biến ở cấp phân tử. (2) Do đột biến thay thế 1 acid amin ở vị trí thứ 6 trong chuỗi polypeptit β-Hemoglobin. (3) Làm cho hồng cầu hình đĩa chuyển sang hình lưỡi liềm, gây rối loạn hàng loạt bệnh lí trong cơ thể. (4) Chỉ xảy ra ở nam giới.

a)

2

b)

3

c)

4

79.

Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?

a)

6

b)

8

c)

9

d)

12

80.

Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng. (2) Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909. (3) Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp. (4) Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân. (5) Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền. (6) Trong di truyền của gene ngoài nhân mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

a)

3

b)

4

c)

5

81.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng? (1) Kiểu gene có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng. (2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền. (3) Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau. (4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng. (5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng.

a)

2

b)

3

c)

4