Font size
WorksheetsVẬT Lí CUỐI HK1
Total questions: 85
Worksheet time: 21hrs 15mins
đặt điện áp xoay chiều vào 2 đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch
cùng pha với điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm thuần
trễ pha 2π so với điện áp giữa 2 bản tụ điện
sớm pha 2π so với điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm thuần
cùng pha với điện áp giữa 2 đầu điện trở thuần
khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng
động năng của vật biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian
lực cản của môi trường tác dụng lên vật càng nhỏ thì dao động tắt dần càng nhanh
biên độ giao động của vật giảm dần theo thời gian
cơ năng của vật không thay đổi theo thời gián
chu kì dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
biên độ dao động
cách kích thích dao động
pah ban đầu của con lắc
cấu tạo con lắc
cường độ dòng điện luôn luôn chậm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch khi
đoạn mạch chỉ có điện trở thuần và tụ điện mắc nối tiếp
đoạn mạch chỉ có cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp
đoạn mạch chỉ có điện trở thuần và cuộn dây mắc nối tiếp
đoạn mạch có cả cuộn dây, tụ điện, điện trở thuần mắc nối tiếp
dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i=I0cos(ωt+ϕ) (ω>0) . Đại lượng ω được gọi là
tần số góc của dòng điện
pha của dòng điện
cường độ dòng điện cực đại
chu kì dòng điện
Hai âm thanh có âm sắc khác nhau là do chúng
khác nhau về chu kì của sóng âm
khác nhau về tần số và biên độ các hạo âm
khác nhau về độ to của âm
khác nhau về tần số
một dòng điện chạy trong một đoạn mạch i=4cos(2πft+2π)(A)(f>0) . Đại lượng f được gọi là
tần số góc của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
tần số của dòng điện
chu kì của dòng điện
nhận định nào sau đây về dao động của con lắc đơn là sai
chỉ dao động điều hoà khi biên độ góc nhỏ
chu kì dao dộng phụ thuộc vào chiều dài con lắc
trong một chu kì dao động vật đi qua vị trí cân bằng 2 lần
tần số dao động tỷ lệ thuận với gia tốc trọng trường
gia tốc của một chất điểm dao động điều hoa biến thiên
khác tần số, ngược pha với li độ
cùng tần số, cùng pha với li độ
cùng tần số, ngược pha với li độ
khác tần số, cùng pha với li độ
cường độ dòng điện i=22cos(100πt )(A) có giá trị hiệu dụng là
2 A
2 A
22 A
4 A
tốc độ truyền âm trong một môi trường sẽ
có giá trị cực đại khi truyền trong chân không
tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn
có giá trị như nhau với mọi môi trường
giảm khi khối lượng riêng của môi trường tăng
cho tụ điện có điện dụng C mắc trong mạch điện xoay chiều với tần số góc là ω . Dung khoảng ZC của cuộn dây được tính bằng biểu thức
ZC=Cω1
ZC=Cω1
ZC=Zω
ZC=Cω
cường độ âm là
năng lượng truyền âm trong 1 đơn vị thời gian qua 1 đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm
năng lượng truyền âm trong 1 đơn vị thời gian
độ to của âm
năng lượng âm truyền qua 1 đơn vị diện tích đặt vuông góc vs phương truyền âm
trong thí nghiệm về giao thoa cảu hai sóng cơ học, một điểm có biên độ cực tiểu khi
hai sóng tới điểm đó cùng pha nhau
hiệu đường đi từ 2 nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng
hai sóng tới điểm đó ngược pha nhau
hiệu đường đi từ dai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng
khi có sóng dừng trên 1 sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp bằng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phân tư bước sóng
hai lần bước sóng
điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng
lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
tần số của lức cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ
chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ
phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học
dao động tắt dần có cơ năng không đổi theo thời gian
tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
khi tần số ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động thì xảy ra cộng hưởng
dao đông tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
trong dao động của con lắc lò xo đặt nằm ngang, nhận định nào sau đây là đúng
li độ cảu vật bằng với độ biến dạng của lò xo
lực đàn hồi có độ lớn luôn khác không
tần số dao động phụ thuộc vào biên độ dao động
độ lớn lực đàn hồi bằng độ lớn lực kéo về
Hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình x1=Acos(ωt+3π) và x2=Acos(ωt−32π) là hai dao động
cùng pha
lệch pha 2π
ngược pha
lệch pha 3π
đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt+φ)(U>0, ω>0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn cảm là
I=2 .UωL
I=ωLU2
I=ωLU
I=UωL
trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha 2π so với cường độ dòng điện
trễ pha 4π so với cường độ dòng điện
sớm pha 4π so với cường độ dòng điện
trễ pha 2π so với cường độ dòng điện
khi một song cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
tốc độ truyền sóng và bước sóng
bước sóng
tần số dao động sóng
tốc độ truyền sóng
với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại I0 liên hệ với cường độ dòng điện hiệu dụng I theo công thức
I0=2I
I0=2I
I0=2I
I0=I 2
sự phân biệt các sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm dựa trên
bản chất vật lí của chúng khác nhau
khả năng cảm thụ sóng cơ học của tai người
bước sóng λ và biên độ dao động của chúng
ứng dụng của mỗi sóng
đơn vị đo cường độ âm là
oát trên mét vuông (W/ m2 )
ben ( B )
niutơn trên mét vuông (N/ m2 )
oát trên mét (W/m)
trên một sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng. Chiều dài dây bằng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một bước sóng
một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng
điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại U0 ở hai đầu một đoạn mạch xoau chiều liên hệ với nhau theo công thức
U=U0
U=2U0
U=2U0
U=2U0
để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
để phân biệt sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng
phương dao động và tốc độ truyền sóng
phương dao động và phương truyền sóng
phương truyền sóng và tần số sóng
một con lắc đơn dao động với li độ góc nhỏ. Chu kì dao động
T=2 gl
T=2π lg
T=π gl
T=2πgl
biên độ doa động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số xác định bằng
A=A12+A22− 2A1A2cos(2φ2−φ1)
A=A12+A22+2A1A2cos(φ2−φ1)
A=A12+A22+2A1A2cos(2φ2−φ1)
A=A12+A22−2A1A2cos(φ2−φ1)
đặt điện áp u=U0cosωt vào 2 đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện C thì cường độ dòng điện tức thời chạy trong mạch là i. Phát biểu nào sau đây là đúng
ở cùng thời điểm, điện áp u chậm pha 2π so với dòng điện i
dòng điện i luôn cùng pha với điện áp u
ở cùng thời điểm, dòng điện i chậm pha 2π so với điện áp u
dòng điện i luôn ngược pha với điện áp u
tại một nơi, chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
chiều dài con lắc
gia tốc trọng trường
căn bậc hai chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
tác dụng của cuộn cảm với dòng điện xoay chiều là
ngăn cản hoàn toàn dòng điện xoay chiều
chỉ cho phép dòng điện đi qua một chiều
gây cảm kháng lớn nếu tần số dòng điện lớn
gây cảm kháng nhỏ nếu tần số dòng điện lớn
đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Tổng trở của đoạn mạch là
R2−ω2L2
R2+ω2L
R2+ω2L2
R2+ωL2
khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào là sai
tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
tần số của dao động cưỡng bức lớn hơn tần số của lực cưỡng bức
biên dộ của dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số riêng của hệ dao động
biến độ của dao động cưỡng bức khi đã ổn định không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực cưỡng bức tác dụng lên vật dao động
lực cản của môi trường
pha ban đầu của
ngoại lực biến thiên điều hoà tác dụng lên vật dao động
biên độ của ngoại lực cưỡng bức tác dụng lên vật dao động
đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt+φ) (ω>0) vào hai đầu đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở cảu đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng
Z=I2U
Z=IU
U=I2Z
U=IZ
hai nguồn dao động được gọi là hai nguồn kết hợp khi
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
dao động cùng phương, cùng biên độ và cùng tần số
cùng biên độ và cùng tần số
dao động cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thười gian
đặt điện áp xoay chiều u=U 2cos(ωt+φ)(ω>0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L . Cảm kháng của cuộn cảm này bằng
ωL
ωL
ωL1
Lω
cho biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i=I0cos(ωt+φ) . Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
I=2I0
I=I0. 2
I=2I0
I=2I0
trong dao động tắt dần, không có đặc điểm nào sau đây
vừa có lợi, vừa có hại
biên độ giảm dần theo thời gian
chuyển hoá từ thế năng sang động năng
chuyển hoá từ nội năng sang thế năng
dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=4cosT2πt(A)(T>0) . Đại lượng T được gọi là
pha ban đầu của dòng điện
tần số góc của dòng điện
tần số của dòng điện
chu kì của dòng điện
nhận xét nào sau đây là sai khi nói về các hiện tượng sóng dừng
sóng dừng không có lan truyền dao động
sóng dừng trên dây đàn là sóng ngang, trong cột khí của ống sáo, kèn là sóng dọc
mọi điểm giữa hai nút của sóng dừng có cùng pha giao động
bụng sóng và nút sóng dịch chuyển với vận tốc bằng vận tốc lan truyền sóng
một chất điểm dao động điều hoà dọc trục Ox với phương trình x=5cos2πt(cm) . Quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là
10cm
20cm
40cm
30cm
đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC . Tổng trở của đoạn mạch là
R2+(ZL+ZC)2
∣R2−(ZL−ZC)∣2
R2+(ZL−ZC)2
∣R2−(ZL+ZC)∣2
một con lắc là xo gồm một lò xo có độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang giao động điều hoà có cơ năng
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo
tỉ lệ bình phương biên độ dao động
trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha hơn so với cường độ dòng điện
trễ pha φ/2 so với cường độ dòng điện
trễ pha hơn so với cường độ dòng điện
sớm pha φ/2 so với cường độ dòng điện
vật dao động điều hoà theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin
li độ của vật tỉ lệ với thời gian giao động
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng
kết luận nào sau đây là sai khi tổng hợp hai doa động điều hoà cùng phương cùng tần số
khi Δφ=φ2−φ1=(2k+1)2π hai dao động vuông pha
khi Δφ=φ2−φ1=k2π hai dao động vuông pha
khi Δφ=φ2−φ1=2kπ hai dao động cùng pha
khi Δφ=φ2−φ1=(2k+1)π hai dao động ngược pha
một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hoà theo phương nằm ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
theo chiều âm quy ước
theo chiều dương quy ước
theo chiều chuyển động của viên bi
về vị trí cân bằng của viên bi
trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, khi nói về giá trị tức thời của điện áp trên từng phần từ (uR;uL;uC) thì phát biểu nào sau đây đúng
uL trễ pha hơn uR góc 2π
uR trễ pha hơn uC góc 2π
uC trễ pha hơn uL góc 2π
uC ngược pha với uL
một vật nhỏ dao động điều hoà trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
độ lớn li độ của chất điểm tăng
độ lớn vật tốc của chất điểm giảm
động năng của chất điểm giảm
độ lớn gia tốc của chất điểm giảm
một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0cos10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
10 Hz
5π Hz
5 Hz
10π Hz
cho mạch điện gồm tụ điện và cuộn dây mắc nối tiếp. Tụ điện có kháng là ZC : cuộn dây thuần cảm có cảm kháng là ZL . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều. Tổng của trở mạch là Z đước tính bằng biểu thức
Z=∣ZL−ZC∣
Z=ZC2−ZL2
Z=ZL+ZC
Z=ZC2+ZL2
điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật khối lượng không đổi dao động điều hoà
thế năng tăng khi li độ của vật tăng
trong một chu kì luôn có 2 thời điểm mà ở đó động bằng thế năng
động năng của một vật tăng chỉ khi vận tốc của vật tăng
trong 1 chu kì luôn có 4 thời điểm mà ở đó động năng bằng 3 thế năng
âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
chỉ phụ thuộc vào tần số
chỉ phụ thuộc vào biên độ
phụ thuộc vào dạng đô thị dao động
chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
nhận định nào sau đây về sóng cơ học là sai
bước sóng là quãng đường sóng lan truyền được trong một chu kỳ
lan truyền sóng là lan truyền trạng thái dao động hay lan truyền pha dao động
vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kỳ, tần số và bước sóng không đổi
dao động tắt dần
luôn có lợi
có biên dộ không đổi theo thời gian
có biên độ giảm dần theo thời gian
luôn có hại
vật dao động điều hoà với biên độ A. Khi động năng gấp n lần thế năng, vật có li độ
x=±nA
x=±An+1n
x=± n+1A
x=± n−1A
hai dao động điều hoà: x1=A1cos(ωt−2π) và x2=A2cos(ωt+2π) . Biên độ dao động tỏng hợp của hai dao động này là
A=A12+A22
A=A1+A2
A=∣A1−A2∣
A=∣A12−A22∣
cho hai dao động điều hoà cùng phương có các phương trình lần lượt là x1=4cos(πt) cm và x2=4cos(πt−2π) cm. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
8 cm
43 cm
2 cm
42 cm
một con lắc lò xo có độ cứng 40 N/m, khối lượng 0,4kg. Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đoạn 4cm rồi cho vật dao động. Tốc độ cực đại của quả nặng là
160cm/s
40cm/s
20cm/s
80cm/s
một con lắc đơn dài 56cm được treo vào trần một toa xe lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh của toa xe gặp chỗ nối nhau của các thanh ray. Lấy g = 9,8 m/s2. Cho biết chiều dài của mỗi thay ray là 12,5m. BIên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất khi tàu chạy thẳng đều với tốc độ
24 km/h
40 km/h
72 km/h
30 km/h
mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là L = 70dB. Cường độ âm tại điểm đó gấp
710 lần cường độ âm chuẩn I0
70 lần cường độ âm chuẩn I0
107 lần cường độ âm chuẩn I0
7 lần cường độ âm chuẩn I0
trên một sợi dây dài 1,5m, có sóng dừng được tạo ra, ngoài 2 đầu dây người ta thấy trên dây còn 4 điểm không dao động. Biết tốc độ truyền sóng trên sợi dây là 36m/s. Tần số sóng bằng
75 Hz
60 Hz
45 Hz
90 Hz
một chất điểm dao động điều hoà với chu kì π (s) và biên độ 4cm. Vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng
8 cm/s
4π cm/s
1,3 cm/s
4 cm/s
trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đnag có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
lv
l2v
2lv
4lv
một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Con lắc dao động điêu fhoaf với tần số 3,18Hz. Giá trị của m là
200g
50g
75g
100g
một con lắc lò xo có độ cứng 20N/m dao động trên quĩ đạo dài 10cm. Tìm li độ của vật khi vật có động năng là 0,009J
±3 cm
±4 cm
±2 cm
±1 cm
đặt điện áp u=602 cos100πt(V) vào hai đầu điện trở R=20Ω . Cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng là
3 A
1,5 2 A
6 A
3 2 A
Cường độ dòng điện i=4cos(120πt+3π)(A) có pha ban đầu là
3π rad
6π rad
120π rad
4 rad
vật A dao động điều hoà với chu kì gấp 2 lần vật B thì trong cùng khoảng thời gian dao động hai vật thực hiện được sẽ
bằng nhau
vật A gấp 2 lần vật B
vật B gấp 2 lần vật A
chưa xác định được
đặt điện áp u=U0cos100πt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần có giá trị 100Ω ; tụ điện có điện dung 1,5π10−4(f) ;p cuộn dây có độ tự cảm π2(H) và điện trở trong là 20Ω . Tổng trở của mạch là
130 2 Ω
112 2 Ω
112 Ω
130 Ω
một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình u=4cos(4πt−4π)(cm) . Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là 3π . Tốc độ truyền của sóng đó là
6,0 m/s
1,0 m/s
1,5 m/s
2,0 m/s
một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 4.10−3 s . Âm do lá thép phát ra là
nhạc âm
siêu âm
âm mà tai người nghe được
hạ âm
đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp. Biết R=10Ω .Cuộn cảm có cảm kháng ZL=20Ω và tụ điện có dung kháng ZC=20Ω . Tổng trở của đoạn mạch là
50Ω
10Ω
30Ω
20Ω
trên một sợi dây đàn hồi dài 2m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền dây là
0,8m
1m
0,5m
2m
trong hiện tượng giao thoa trên mặt nước nằm ngang của hai sóng cơ học được truyền đi từ hai nguồn sóng A và B thì khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại là
4λ
2λ
bội số của λ
λ
trên một sợi giây đàn hồi dài 2,4m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
96 m/s
80 m/s
40 m/s
60 m/s
cường độ âm tai một điểm trong môi trường truyền âm là 10−6 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đso bằng
70dB
80dB
60dB
50dB
con lắc đơn dao động với chu kì 1s tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2, chiều dài con lắc là
l=24,8cm
l=1,56m
l=2,48cm
l=24,8m
một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Nếu dung kháng ZC bằng R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở luôn
nhanh pha 4π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch
chậm pha 4π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch
nhanh pha 2π so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch
chậm pha 2π so với điện áp ở hai đầu tụ điện
một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 340m/s và 1360m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
giảm 4,4 lần
tăng 4,4 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là
ω2LC=R
ωLC=l
ωLC=R
ω2LC=l
