Font size
Worksheetssinh 18&19
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào
Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và pha M
Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST
Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là:
G1, G2, S, pha M
G1, S, G2, pha M
S, G1, G2, pha M
G2, G1, S, pha M
Trong 1 chu kì tế bào, kỳ trung gian được chia làm
1 pha
3 pha
2 pha
4 pha
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kì tế bào là
G1, S, G2
G2, G2, S
S, G2, G1
S, G1, G2
Trong chu kì tế bào, thời điểm dễ gây đột biến gen nhất là
Pha S
Pha G1
Pha M
Pha G2
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
Phân chia NST và phân chia tế bào chất
Nhân đôi và phân chia NST
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Trong chu kì tế bào, pha M còn được gọi là pha
Tổng hợp các chất
Nhân đôi
Phân chia NST
Phân bào
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi
Sinh tổng hợp đầy đủ các chất
NST hoàn thành nhân đôi
Có tín hiệu phân bào
Kích thước tế bào đủ lớn
Tín hiệu phân bào khiến cho tế bào trong cơ thể đa bào…
Sinh tổng hợp các chất
Nhân đôi NST
Ngừng hoạt động
Phân chia tế bào
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân chia liên tiếp được gọi là
Quá trình phân bào
Chu kì tế bào
Phát triển tế bào
Phân chia tế bào
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
Thời gian kì trung gian
Thời gian của quá trình nguyên phân
Thời gian của các quá trình chính thức trong 1 lần nguyên phân
Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào gọi là
Chu kì tế bào
Phân chia tế bào
Phân cắt tế bào
Phân đôi tế bào
Nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào
Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào
(3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là :
1,2
3,4
1,2,3
1,2,3,4
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Phân chia tế bào chất
(2) Thời gian dài nhất trong chu kì tế bào
(3) Tổng hợp tế bào chất và bào quan cho tế bào ở pha G1
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:
1,2
2,3
3,4
1,2,3,4
Trong chu kì tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1
G2
S
M
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
Tế bào cơ niêm mạc miệng
Tế bào gan
Bạch cầu
Tế bào thần kinh
Chu kì tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất
Tế bào ruột
Tế bào gan
Tế bào phôi
Tế bào cơ
Tế bào nào ở người có chu kỳ ngắn nhất trong các tế bào dưới đây?
Tế bào thần kinh
Tế bào phôi
Tế bào sinh dục
Tế bào giao tử
Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia
Tế bào da
Tế bào gan
Đại thực bào
Tế bào thận
Vì sao ở người lớn tuổi hay bị đãng trí?
Vì tế bào thần kinh không phân bào mà chỉ chết đi
Vì không có tế bào trẻ thay thế
Vì người già hay quên và kém suy nghĩ
Cả A, B, C
Sự không phân chia tăng số lượng của tế bào thần kinh dẫn tới?
Trẻ em bị thiểu năng trí tuệ
Người già hay bị đãng trí hay mất trí nhớ
Người bị tổn thương nặng ở não thường khó phục hồi hoàn toàn
Cả B, C
Bệnh ung thư là ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
Bệnh đãng trí
Các bệnh, tật di truyền
Bệnh ung thư
Cả A, B và C
Ở kì trung gian, pha G1 diễn ra quá trình
I Nhân đôi ADN và sợi nhiễm sắc II Hình thành thêm các bào quan
III Nhân đôi trung thể IV Nhiễm sắc thể kép bắt đầu co ngắn
V Tăng nhanh tế bào chất VI Hình thành thoi phân bào
I, VI
II, V
II, III, VI
I, III, V
Pha M xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tất cả các phương án đưa ra
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào
Vi khuẩn và vi rút
Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng
Giao tử
Tế bào sinh dưỡng
Loại tế bào nào KHÔNG xảy ra pha M?
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh giao tử
Tế bào sinh dục sơ khai
Giai đoạn phân chia tế bào (pha M) là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Trong pha M, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy giai đoạn (kì) ?
3 giai đoạn
4 giai đoạn
2 giai đoạn
5 giai đoạn
Có mấy điểm kiểm soát chu kì tế bào?
Một
Ba
Hai
Bốn
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào?
Điểm G1, Điểm G2/M, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M, Điểm G1
Điểm G1, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G1, Điểm G2/M
Quá trình phân chia tế bào không bao gồm kỳ nào sau đây?
Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì cuối
Kì trung gian không thuộc quá trình phân chia tế bào có hoạt động nào xảy ra?
Sinh tổng hợp các chất
Nhân đôi NST
Hình thành thoi vô sắc
Cả A và B
Cơ chế hình thành khối u ác tính gồm bao nhiêu giai đoạn
3
4
5
6
Nguyên nhân gây ra ung thư là do
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào không phân chia
Tế bào ngừng phân chia
Trong pha S, nhiễm sắc thể có hình thái như thế nào
Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
Nhiễm sắc thể dính với nhau ở tâm động tạo thành nhiễm sắc thể kép
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại
Nhiễm sắc thể phân chia về hai cực
Trong pha G2, nhiễm sắc thể có dạng như thế nào?
Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
Nhiễm sắc thể dính với nhau ở tâm động tạo thành nhiễm sắc thể kép
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại
Nhiễm sắc thể phân chia về hai cực
: Ở tế bào nhân sơ, chu kì phân bào:
Gồm 2 giai đoạn
Tương tự như tế bào nhân thực
Bao gồm pha M
Là quá trình trực phân
Trong chu kì tế bào, pha tổng hợp các chất cần cho sinh trưởng tế bào và chuẩn bị nhân đôi là pha:
G1
G2
S
M
Kết thúc quá trình phân chia tế bào, từ 1 tế bào mẹ sẽ cho ra bao nhiêu tế bào con?
1
2
3
4
Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ hơn so với các loại còn lại (Việt Nam 2020)
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư vú
Ung thư dạ dày
Các nguyên gây ung thư là:
(1): Nhiễm trùng
(2): Ăn uống không lành mạnh
(3): Di truyền
(4): Ít vận động
1
2
3
4
Điểm kiểm soát G1 còn gọi là?
Điểm kiểm soát giới hạn
Điểm kiểm soát sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể
Điểm kiểm soát thoi phân bào
Điểm kiểm soát giữa
Nếu các sai hỏng không được khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì:
Tế bào sẽ tiếp tục phân chia
Tế bào sẽ chết theo chương trình
Tế bào phân chia nhiều hơn
Tế bào sẽ hoạt động bình thường
Đâu là các phương pháp điều trị ung thư:
Phẫu thuật
Xạ trị
Hóa trị
Tất cả đáp án trên
Ung thư là nhóm bệnh liên quan đến:
Các tế bào chết theo chương trình
Các tế bào không chịu phân chia
Các tế bào phân chia mất kiểm soát
Các tế bào khỏe mạnh
Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát G1, nó sẽ
Vẫn tiếp tục phân chia
Tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha G0
Tiến vào pha S
Tiến vào pha G2
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
màng nhân phồng lên và biến mất
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
(c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
(a), (b)
(a), (c)
(a), (b), (c)
(a), (b), (c), (d)
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?
x
2x
3x
4x
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiêm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
24
48
36
12
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
Mỗi chiếc về một cực tế bào
Đều nằm ở giữa tế bào
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần
Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục
Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất
Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?
Nguyên phân
Giảm phân 1
Giảm phân 2
Trực phân
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
tương tự như quá trình nguyên phân
thể hiện bản chất giảm phân
số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
có xảy ra tiếp hợp NST
Cho các phát biểu sau:
1.Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp
2.Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính
3.Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST
4.Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
1,2,3
3,4
2,3,4
1,2,3,4
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện
Thoi tơ vô sắc biến mất
NST ở dạng sợi đơn
Các NST ở dạng sợi kép
Ruồi giấm 2n= 8 Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn
Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là
20
10
5
1
Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có
8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động
4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động
8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động
16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào NST bắt đầu tháo xoắn Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào?
Đóng xoắn cực đại
Bắt đầu đóng xoắn
Dãn xoắn
Bắt đầu tháo xoắn
Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Ở cà chua 2n=24 Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là:
12
48
46
45
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
4
8
16
32
Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
Tế bào mầm sinh dục
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái kép
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
Kì trung gian của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào I
Kì trung gian của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào II
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:
Nhân đôi NST
Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng
Phân li NST về hai cực của tế bào
Co xoắn và tháo xoắn NST
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I
kì giữa II và kì sau II
kì giữa I và kì giữa II
cả A và C
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
