wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hoccc

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

a)

Thủy tức.

b)

Giun đốt.

c)

Cua

d)

2.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?

a)

Trùng đế giày

b)

Giun đất

c)

. Thủy tức.

d)

Bò sát.

3.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách

a)

trả lời kích thích cục bộ.

b)

co toàn bộ cơ thể.

c)

co rút chất nguyên sinh

d)

chuyển động cả cơ thể.

4.

Nhóm động vật nào sau đây có tính cảm ứng bằng hình thức phản xạ?

a)

Trùng amip.

b)

Trùng đế giày.

c)

Giun đất

d)

Động vật đơn bào.

5.

Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, cấu trúc của não bộ gồm các bộ phận là:

a)

Bán cầu não, não trung gian, cuống não, hành não, tiểu não

b)

Bán cầu não, não trung gian, củ não sinh tư, hành não, tiểu não.

c)

Bàn cấu não, não trung gian, não giữa, hành não, trụ não.

d)

Bán cầu não, não trung giãn, não giữa, hành não, tiểu não.

6.

Hệ thần kinh của côn trùng có các loại hạch nào sau đây?

a)

Hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng.

b)

Hạch não, hạch bụng, hạch thân

c)

Hạch não, hạch bụng, hạch lưng.

d)

Hạch não, hạch bụng, hạch ngực.

7.

So với cảm ứng ở thực vật thì tính cảm ứng của động vật đa bào có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Diễn ra nhanh.                                                       (2) Phản ứng dễ nhận thấy.

(3) Luôn có hệ thần kinh điều khiển.              (4) Hình thức cảm ứng đa dạng.

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

1,2,3

8.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhện có hệ thần kinh chuỗi hạch.

b)

Mực có hệ thần kinh chuỗi hạch.

c)

Sứa có hệ thần kinh dạng lưới.  

d)

Cá có hệ thần kinh dạng lưới

9.

Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?

(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.

(2) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.

(3) Khiêng vật nặng thì cơ thể thoát nhiều mồ hôi.

(4) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẩy.

(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.

a)

1,2,5

b)

1,2,3,4,5

c)

1,2,3,4

d)

2,3,4,5

10.

Cho các bộ phận sau đây:

(1) Cơ ngón tay;                                             (2) Tủy sống;

(3) Dây thần kinh vận động;                           (4) Dây thần kinh cảm giác;

(5) Thụ quan ở tay;                                         (6) Hành não.

Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi bị kim đâm là:

a)

5>3>6>2>4>1

b)

5>3>2>4>1

c)

5>4>6>2>3>1

d)

5>4>2>3>1

11.

Khi nói về phản xạ, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ và vòng phản xạ.

b)

Phản xạ bao gồm tất cả các dạng cảm ứng khác nhau.

c)

Động vật có hệ thần kinh càng tiến hóa thì số lượng phức tạp càng nhiều.

d)

Có nhiều phản xạ khi động vật sinh ra là đã có.

12.

Khi nói về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống khi bị kích thích, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Phản ứng toàn cơ thể, chính xác.

(2) Phản ứng thông qua các phản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện.

(3) Phản ứng ở một vùng cơ thể, độ chính xác cao.

(4) Phản ứng nhanh, chính xác.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

13.

Khi nói về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.

(2) Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.

(3) Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.

(4) Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.

(5) Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi

a)

5

b)

4

c)

3

d)

1

14.

Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào làm cho động vật bậc thấp có số lượng phản xạ có điều kiện ít hơn phản xạ không điều kiện?

a)

Môi trường sống của động vật bậc thấp rất ít thay đổi.

b)

Động vật bậc thấp ít được con người luyện tập và hướng dẫn.

c)

Động vật bậc thấp có số lượng tế bào thần kinh ít và phân tán.

d)

Động vật bậc thấp ít chịu tác động của các kích thích đồng thời.

15.

Tổ chức thần kinh dạng chuỗi hạch là dạng thần kinh của nhóm sinh vật nào sau đây?

a)

. Động vật đơn bào

b)

Giun đốt, chân khớp

c)

Ruột khoang

d)

Động vật có xương sống.

16.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần kinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Theo một chiều xác định.

b)

Trên sợi trục có miêlin nhanh hơn trên sợi trục không có miêlin.

c)

Theo cơ chế hóa học

d)

Nhờ sự lan truyền ion K+.

17.

Điện thế hoạt động xuất hiện trải qua các giai đoạn theo thứ tự là:

a)

Phân cực, đảo cực, tái phân cực. 

b)

Phân cực, mất phân cực, tái phân cực.

c)

Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực

d)

Phân cực, mất phân cực, đảo cực, tái phân cực

18.

Trong cấu tạo của xinap hóa học, bộ phận có các thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm trên

a)

màng sau xinap.

b)

Chùy xinap.

c)

màng trước xinap

d)

khe xinap

19.

Trong quá trình truyền tin qua xinap, chất trung gian hóa học có vai trò nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng trước xinap. 

b)

Làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xinap

c)

Làm ngăn cản xung thần kinh lan truyền đi tiếp

d)

. Giúp xung thần kinh lan truyền từ màng sau ra màng trước xinap.

20.

Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy xinap?

a)

Kênh K+.

b)

Kênh Na+.

c)

Kênh Ca2+.

d)

Kênh H+.

21.

Trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh qua xinap hóa học, ion Ca2+ có vai trò

a)

làm thay đổi tính thấm của dịch bào ở tận cùng sợi trục, từ đó làm xuất bào các bóng chứa chất trung gian hóa học.

b)

tác động lên thụ thể ở màng sau xinap, làm thay đổi tính thấm của màng sau dẫn tới xung thần kinh được dẫn truyền

c)

làm tăng nồng độ ion của dịch ngoại bào, từ đó làm tăng độ lớn của điện thế hoạt động

d)

làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xinap.

22.

Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin theo cách nhảy cóc là vì

a)

điện thế hoạt động không dừng lại ở điểm phát sinh mà lan truyền theo dọc sợi thần kinh.

b)

mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này đến eo Ranvier khác.

c)

có một số chất ngăn không cho cổng Na+ mở ra.

d)

giữa các eo Ranvier sợi trục được bao mielin có bản chất photpholipit, có tính chất cách điện ở vùng có bao mielin.

23.

Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao mielin. Nguyên nhân là do

a)

sự lan truyền trên sợi có bao mielin một cách liên tục.

b)

. có một số chất ngăn cản cổng Na+ mở ra.

c)

sự lan truyền trên sợi có bao mielin theo lối nhảy cóc

d)

tốc độ đóng mở kênh K+ và Na+ trên sợi không có bao mielin chậm hơn trên sợi có bao mielin

24.

Ở xinap hóa học, xung thần kinh chỉ lan truyền theo 1 chiều từ màng trước sang màng sau xinap. Nguyên nhân là do

a)

phía màng sau không có bọng chứa chất trung gian hóa học, màng trướng không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.

b)

khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền được theo một chiều

c)

xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xinap sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ xung không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap.

d)

do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màng sau xinap.

25.

Khi nói về vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin là 100m/giây.

(2) Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin là 3-5m/giây.

(3) Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin là 100m/giây.

(4) Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin nhanh hơn trên sợi thần kinh có bao mielin.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

26.

Enzim acetylcholinesteraza ở màng sau xinap có tác dụng nào sau đây?

a)

Tổng hợp acetylcholin từ axetat và cholin để chuyển cho chùy xinap.

b)

phân hủy acetylcholin thành axetat và cholin.

c)

Thay đổi tính thấm màng trước xinap.

d)

Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholin.

27.

Tại sao khi sử dụng thuốc có chất atropin thì sẽ có khả năng làm giảm đau cho người bệnh.

a)

Vì atropin làm bóng chứa chất trung gian hóa học không bị vỡ nên xung thần kinh không truyền qua xinap.

b)

Vì atropin ngăn cản việc mở các kênh Ca2+ ở chùy xinap.

c)

Vì atropin không cho các chất hóa học tràn qua khe xinap.

d)

Vì atropin có khả năng phong bế màng sau của xinap làm mất khả năng tác động của acetylcholin.

28.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là

a)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

c)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh hơn và ít tiêu tốn năng lượng hơn.

d)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

29.

Trong một sợi thần kinh, xung thần kinh được dẫn truyền

a)

một chiều trên sợi trục, hai chiều ở xináp. 

b)

hai chiều trên sợi trục, hai chiều ở xináp.

c)

một chiều trên sợi trục, một chiều ở xináp.

d)

hai chiều trên sợi trục, một chiều ở xináp.

30.

Cho các nhận định sau đây:

(1) Tốc độ truyền tin qua xináp hóa học chậm hơn so với tốc độ truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin.

(2) Tất cả các xináp đều có chứa chất trung gian hóa học là axêtincôlin.

(3) Nếu kích thích liên tục và kéo dài qua xináp, các chất dẫn truyền xung thần kinh được sản xuất ra không bù lại được lượng bị tiêu hao sẽ gây hiện tượng lan truyền chậm lại qua xináp.

(4) Truyền tin qua xináp chỉ theo một chiều, từ màng trước sang màng sau mà không theo chiều ngược lại.

Các nhận định không đúng về xináp và quá trình truyền tin qua xináp là

a)

1,4

b)

2,3

c)

1,3

d)

2,4

31.

Ví dụ nào sau đây là kết quả của hình thức học khôn?

a)

Ngỗng con mới nở biết đi theo ngỗng mẹ

b)

Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp lại nhiều lần) thì khi thấy bật đèn chó sẽ tiết nước bọt

c)

Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi.

d)

Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn.

32.

Loại nhện có bản năng chăng tơ. Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành một tấm lưới. Hiện tượng đó thuộc tập tính nào sau đây?

a)

Bẩm sinh. 

b)

Học được. 

c)

Quen nhờn

d)

In vết.

33.

Tập tính bắt chuột ở mèo là thuộc dạng

a)

Bẩm sinh.

b)

Học được

c)

Rút ra kinh nghiệm

d)

Hỗn hợp

34.

Hổ, báo thường bò sát mặt đất và tiến đến gần con mồi, sau đó nhảy lên vồ mồi hoặc rượt, cắn vào con mồi. Đây là loại tập tính nào sau đây?

a)

Tập tính xã hội.

b)

tập tính săn mồi.

c)

Tập tính lãnh thổ.              

d)

Tập tính di cư.

35.

Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

Dòng nước.    

b)

Thành phần hóa học của đất.

c)

Vị trí mặt trời

d)

Sự thay đổi của mùa

36.

Ong thợ sẵn sàng chiến đấu hy sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính nào sau đây?

a)

thứ bậc

b)

vị tha.

c)

bảo vệ lãnh thổ.

d)

kiếm ăn

37.

Khi nói về đặc điểm của tập tính bẩm sinh ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh ra đã có.

b)

Mang tính bản năng.

c)

Được quy định trong kiểu gen.

d)

Dễ thay đổi

38.

Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?

a)

Tập tính kiếm ăn.

b)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ. 

c)

Tập tính di cư.

d)

Tập tính sinh sản.

39.

Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai

a)

Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng.

c)

Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện.

d)

Số lượng tập tính học được không hạn chế.

40.

Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?

(1) Động vật không xương sống sống trong môi trường đơn giản.

(2) Động vật không xương sống có tuổi thọ ngắn.

(3) Động vật không xương sống không thể hình thành mối liên hệ giữa các noron.

(4) Động vật không xương sống có hệ thần kinh kém phát triển.

Tổ hợp ý đúng là

a)

1,2,4

b)

1,2,3,4

c)

2,4

d)

2,3,4

41.

Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính bẩm sinh?

(1) Tò vò đào hố trên mặt đất để làm tổ sinh sản.

(2) Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.

(3) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa trời râm.

(4) Ve kêu vào mùa hè.

(5) Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.

(6) Ếch kêu vào mùa sinh sản.

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

42.

Cho các ví dụ và các hình thức học tập như sau:

(1) Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng bày bát đũa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp.

(2) Thầy giáo yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có bạn đã giải được bài tập đó.

(3) Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con Rùa, con Rùa sẽ rụt đầu vào chân và mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm nào thì Rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa.

(4) Một con mèo đang đói nó chủ động lục nồi kiếm ăn.

Các hình thức học tập:

I – Quen nhờn; II – Học khôn;

III – Điều kiện hóa đáp ứng; IV – Điều kiện hóa hành động.

Khi xếp các ví dụ với hình thức học tập, cách sắp xếp nào sau đây là đúng?

a)

1 – I, 2 – II, 3 – IV, 4 – III.

b)

1 – III, 2 – II, 3 – I, 4 – IV.

c)

1– IV, 2 – II, 3 – I, 4 – III

d)

1 – II, 2 – III, 3 – I, 4 – IV.

43.

Vịt con mới nở đi theo người chủ lò ấp là một ví dụ của hình thức học tập

a)

học khôn

b)

in vết

c)

quen nhờn

d)

học ngầm

44.

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây là phản xạ có điều kiện?

(1) Con vẹt biết nói “xin chào”, “cảm ơn”.

(2) Đánh kẻng kết hợp cho cá ăn nhiều lần, sau đó chỉ đánh kẻng thì cá ngoi lên mặt nước chờ thức ăn.

(3) Bất ngờ bị kim châm, em rụt tay lại.

(4) Bụi bay vào mắt khiến em bị chảy nước mắt.

(5) Khỉ diễn trò và làm xiếc.

(6) Bất ngờ gặp một con chó dữ trên đường, em sẽ hét thật to.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

45.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?

a)

Tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định, tập tính học được do học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Số lượng các xináp trong cung phản xạ của tập tính bẩm sinh nhiều hơn của tập tính học được.

c)

Tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện, tập tính học được là chuỗi các phản xạ có điều kiện.

d)

Tuổi thọ của động vật có tập tính bẩm sinh thường ngắn hơn của động vật có tập tính học được.

46.

Bản chất của quá trình hình thành tập tính học được là

a)

sự di truyền kiển gen từ thế hệ này qua thế hệ khác.

b)

sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron.

c)

sự hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron và tế bào cơ

d)

sự hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron và tế bào tuyến

47.

Phát biểu đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính là

a)

các kích thích lên cơ thể đều dẫn đến làm xuất hiện tập tính

b)

không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính

c)

kích thích càng mạnh, càng rõ càng dễ làm xuất hiện tập tính

d)

kích thích lặp đi lặp lại liên tục càng dễ làm xuất hiện tập tính

48.

Trong các rạp xiếc, người ta đã huấn luyện các động vật làm các trò diễn xiếc thuần thục và tuân thủ những hiệu lệnh của người dạy thú là ứng dụng của việc biến đổi

a)

tập tính bẩm sinh thành tập tính thứ sinh.

b)

các điều kiện hình thành phản xạ.

c)

tập tính bẩm sinh

d)

tập tính thứ sinh

49.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

50.

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

a)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm

b)

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

51.

Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

Vỏ > Biểu bì > Mạch rây sơ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ sơ cấp > Tủy

     cấp >Tủy.

b)

. Biểu bì >Vỏ >Mạch rây sơ cấp > Tầng sinh mạch > Gỗ sơ cấp > Tủy.

c)

Biểu bì > Vỏ > Gỗ sơ cấp > Tầng sinh mạch > Mạch rây sơ cấp > Tủy.

d)

Biểu bì > Vỏ > Tầng sinh mạch > Mạch rây sơ cấp > Gỗ sơ cấp > Tủy.

52.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hóa của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây hai lá mầm

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây một lá mầm

53.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

b)

Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm

c)

Diễn ra hoạt động ở tầng sinh mạch.

d)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

54.

Sinh trưởng thứ cấp là

a)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

c)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

d)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

55.

Quá trình nào sau đây là sinh trưởng của thực vật?

a)

Cơ thể thực vật ra hoa.

b)

Cơ thể thực vật tạo hạt.

c)

Cơ thể thực vật tăng kích thước, khối lượng

d)

Cơ thể thực vật rụng lá, rụng hoa.

56.

Những hoocmon nào sau đây kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật?

a)

Auxin, axit abxixic, xitokinin

b)

Auxin, giberelin, xitokinin.

c)

Auxin, giberelin, etylen

d)

Auxin, etylen, axit abxixic.

57.

Gibêrelin có vai trò

a)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

b)

Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

c)

Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

d)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân

58.

Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự

a)

Ra hoa – tạo quả - nảy mầm – mọc lá – sinh trưởng rễ, thân, lá.

b)

Nảy mầm – ra lá – sinh trưởng rễ, thân, lá – ra hoa – tạo quả - quả chín.

c)

Ra lá – sinh trưởng thân, rễ, lá – ra hoa – kết hạt – này mầm.

d)

Quả chín – nảy mầm – ra lá – ra hoa – kết hạt.

59.

Auxin chủ yếu sinh ra ở

a)

Đỉnh của thân và cành.

b)

Phôi hạt, chóp rễ.

c)

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.

d)

Thân, lá.

60.

Êtilen có vai trò

a)

Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả

b)

Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.

c)

Thúc quả chóng chín, rụng lá, kìm hãm rụng quả.

d)

Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

61.

Người ta sử dụng Gibêrelin để

a)

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

b)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.

c)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

d)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, giảm sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

62.

Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu là

a)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

c)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

d)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

63.

Xitôkinin có vai trò

a)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.

b)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.

c)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên và sự hóa già của tế bào.

d)

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.

64.

Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

a)

Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau

b)

Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.

c)

Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.

d)

Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.

65.

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì

a)

làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

b)

không có enzim phân giải nên tích lũy trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc

c)

làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

d)

làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

66.

Đặc điểm nào không có ở hoocmon thực vật?

a)

Tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmon ở động vật bậc cao.

b)

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

c)

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

d)

Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

67.

Êtilen được sinh ra ở

a)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh

b)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

c)

hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

d)

. hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.

68.

Trong nuôi cấy mô ở thực vật, muốn chồi mọc nhanh và khỏe, người ta xử lí tỉ lệ các phitohoocmon như sau:

a)

Tỉ lệ xitokinin cao hơn auxin.

b)

Tỉ lệ auxin cao hơn xitokinin.

c)

Tỉ lệ xitokinin cao hơn axit abxixic.

d)

Tỉ lệ axit abxixic cao hơn xitokinin

69.

Các cây ngắn ngày là

a)

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

b)

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

c)

Thanh long, cà tím, và phê ngô, hướng dương

d)

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

70.

Quang chu kì là

a)

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm

b)

Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.

c)

Thời gian chiếu sáng trong một ngày.

d)

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

71.

Phitôcrôm là

a)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

b)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

c)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp

d)

Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

72.

Sinh trưởng của cơ thể động vật là

a)

Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.

b)

Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.

c)

Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.

d)

Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.

73.

Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là

a)

. Cá chép, gà, thỏ, khỉ

b)

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

c)

. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.

d)

Châu chấu, ếch, muỗi.

74.

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:

a)

bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.

b)

châu chấu, ếch, muỗi, gián.

c)

cá chép, gà, thỏ, khỉ.

d)

cánh cam, bướm, ruồi, muỗi.

75.

Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái là:

a)

bọ ngựa, cào cào, tôm, thỏ.

b)

khỉ, ếch, muỗi, gián.

c)

bọ ngựa, gà, thỏ, khỉ.

d)

ong, ếch, ruồi, muỗi.

76.

Ở động vật có xương sống, hoocmôn tirôxin được sản sinh ra từ

a)

tuyến yên.

b)

buồng trứng.

c)

tuyến giáp. 

d)

tinh hoàn

77.

Ở động vật có xương sống, hoocmôn sinh trưởng được sản sinh ra từ

a)

tuyến yên.

b)

tuyến giáp.

c)

buồng trứng.

d)

tinh hoàn.

78.

Biến thái là

a)

Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

b)

Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

c)

Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

d)

Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

79.

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmon sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:

a)

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

b)

Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

c)

Người bé nhỏ hoặc khổng lồ

d)

Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

80.

Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là

a)

Nhân tố di truyền

b)

Hoocmon

c)

Thức ăn

d)

Nhiệt độ và ánh sáng.

81.

Hoocmon Ơstrôgen có vai trò

a)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

b)

Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

c)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

d)

Kích thích chuyển hóa ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

82.

Ơstrôgen được sinh ra ở:

a)

Tuyến giáp

b)

Buồng trứng

c)

Tuyến yên

d)

Tinh hoàn.

83.

Hoocmon Tirôxin có tác dụng

a)

Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

b)

Kích thích chuyển hóa ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

c)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

d)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

84.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:

a)

Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

b)

Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

c)

Người nhỏ bé hoặc khổng lồ

d)

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

85.

Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?

a)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa Na để hình thành xương.

b)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa Ca để hình thành xương.

c)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa K để hình thành xương.

d)

Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxi hóa để hình thành xương.