Font size
WorksheetsChu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
Total questions: 83
Worksheet time: 4hrs 9mins
Câu 1. Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
B. Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Câu 2. Bệnh ung thư là một ví dụ về
A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
B. hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
C. chu kì tế bào diễn ra ổn định.
D. sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
Câu 4. Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2.
(2) Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép.
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
Những phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu trên là
A. (1), (2).
B. (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 5. Loại tế bào nào sau đây KHÔNG thực hiện quá trình nguyên phân?
A. Tế bào vi khuẩn.
B. Tế bào thực vật.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào nấm.
Câu 11. Bào quan nào tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?
A. Trung thể.
B. Ti thể.
C. Không bào.
D. Bộ máy Golgi.
Kì trung gian gồm những pha nào?
Pha G1, G2
Pha S
Pha G2
Pha Gl, S, G2
NST tiến hành nhân đôi tại khi nào?
Pha G1 của kỳ trung gian.
Pha S của kỳ trung gian.
Pha G2 của kỳ trung gian
Sau pha G2, trước khi bước vào phân chia.
Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của NST được quan sát rõ nhất vào kì
trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Số ở kỳ giữa của nguyên phân là
7
14
28
42
Có 5 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần. Số tế bào con cuối cùng là
32
160
25
155
Ở lúa nước 2n = 24, số cromatide có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:
0
12
24
48
CHU KỲ TẾ BÀO MẤT KIỂM SOÁT GÂY NÊN BỆNH?
(a)
Ở NGƯỜI, LOẠI TẾ BÀO CHỈ TỒN TẠI Ở PHA G1 MÀ KHÔNG BAO GIỜ PHÂN CHIA?
Gan
Hồng cầu.
Bạch cầu
Thần kinh
Quá trình phân chia nhân kỳ nào NST Co ngắn cực đại?
(a)
HOẠT ĐỘNG XẢY RA TRONG PHA G1 CỦA KỲ TRUNG GIAN?
TRUNG THỂ VÀ NHIỄM SẮC THỂ TỰ NHÂN ĐÔI
TRUNG THỂ VÀ DNA TỰ NHÂN ĐÔI.
TỔNG HỢP CÁC CHẤT CẦN THIẾT CHO SỰ SINH TRƯỞNG
NHIỄM SẮC THỂ VÀ DNA TỰ NHÂN ĐÔI
Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Các NST tự nhân đôi ở pha nào của kì trung gian?
Pha S
Pha G1
Pha G2
Pha G3
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
Ung thư có thể do những nguyên nhân nào sau đây?
Ăn uống quá lành mạnh.
Sử dụng ma túy, chất kích thích
Di truyền, đột biến gen
Béo phì, ít vận động
Tiếp xúc với các chất độc hại.
Vai trò chu kì tế bào đối với sinh vật đơn bào là
Thay thế các tế bào già, tế bao chết.
Sinh trưởng và phát triển.
Từ hợp tử phát triển thành cơ thể.
Chữa lành vết thương.
Cơ chế sinh sản, tạo ra hai cơ thể mới.
Vai trò chu kì tế bào đối với sinh vật đa bào là
Thay thế các tế bào già, tế bao chết.
Sinh trưởng và phát triển.
Từ hợp tử phát triển thành cơ thể.
Chữa lành vết thương.
Cơ chế sinh sản, tạo ra hai cơ thể mới.
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách
Phân rã màng tế bào.
Hình thành vách ngăn.
Tạo eo thắt.
Tiêu hủy tế bào chất.
Diễn biến pha G1 của kì trung gian là
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào.
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và tăng kích thước.
Diễn biến pha G2 của kì trung gian là
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào.
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và tăng kích thước.
Vai trò của các điểm kiểm soát G1/S chu kì tế bào là
Kiểm soát sự sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào.
Nhận diện, khắc phục sai hỏng trước khi đi vào pha S
Kiểm soát sự phân chia các chromatid của các NST kép.
Vai trò của các điểm kiểm soát G2/M chu kì tế bào là
Kiểm soát sự sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào.
Nhận diện, khắc phục sai hỏng trước khi đi vào pha S
Kiểm soát sự phân chia các chromatid của các NST kép.
Vai trò của các điểm kiểm soát Thoi phân bào chu kì tế bào là
Kiểm soát sự sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào.
Nhận diện, khắc phục sai hỏng trước khi đi vào pha S
Kiểm soát sự phân chia các chromatid của các NST kép.
Theo số liệu của GLOBOCAN năm 2020, hai loại ung thư có tỉ lệ mắc cao nhất ở Việt nam là
ung thư gan
ung thư phổi
ung thư vú
ung thư dạ dày
Những phương pháp nào sau đây có thể phòng chống ung thư?
Không rượu bia, thuốc lá.
Ăn uống khoa học, lành mạnh
Khám sàng lọc định kì.
Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao.
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản
Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. a là số tế bào tham gia nguyên phân và k là số lần nguyên phân bằng nhau của mỗi tế bào. Số tế bào được sinh ra qua quá trình nguyên phân là:
2k
2n.2k
a.2k
a.2n.2k
Vào kỳ sau của nguyên phân , trong mỗi tế bào của người (2n=46) có :
46 nhiễm sắc thể đơn
92 nhiễm sắc thể kép
46 crômatit
92 tâm động
Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian , sau khi xảy ra tự nhân đôi , số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là :
78 nhiễm sắc thể đơn
78 nhiễm sắc thể kép
156 nhiễm sắc thể đơn
156 nhiễm sắc thể kép
Đây là hình ảnh kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
10 tế bào đều nguyên phân số đợt bằng nhau, môi trường cung cấp 560 NST đơn. Tổng số NST chứa trong các tế bài con được sinh ra là 640. Bộ NST lưỡng bội của loài nói trên là:
4
8
12
16
Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài. a là số tế bào tham gia nguyên phân và k là số lần nguyên phân bằng nhau của mỗi tế bào. Số NST đơn môi trường cung cấp là:
2k - 1
2n(2k - 1)
2n.2k
a.2n(2k - 1)
Xét 3 tế bào của cùng một loài nguyên phân 4 đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp 360 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài là:
4
8
16
32
1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?
12
36
8
18
Tế bào có 2n = 10. Vào kì sau, có bao nhiêu nhiễm sắc thể
10 NST đơn
10 NST kép
20 NST đơn
20 NST kép
Tế bào ở hình trên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hình ảnh trên mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Nhận định nào sau đây là SAI về kì trung gian?
Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào.
Kì trung gian ở các tế bào khác nhau có thời gian kéo dài khác nhau.
Sự kiện quan trọng nhất ở kì trung gian là sự co xoắn cực đại của các nhiễm sắc thể.
Kì trung gian là gian đoạn chuẩn bị cho quá trình nguyên phân.
5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân một số lần liên tiếp hình thành nên 320 tế bào mới. Số lần nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng là:
5
6
7
8
Cho các kì sau: (1) kì đầu . (2) kì giữa (3) kì sau. (4) kỳ cuối.NST ở trạng thái kép ở kì nào của quá trình nguyên phân?
(1), (3)
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
Hình ảnh minh họa về kỳ nào của nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ cuối
Kỳ sau
hình ảnh minh họa về kỳ cuối của quá trình nguyên phân?
Phân chia tế bào chất ở nguyên phân diễn ra ở tế bào nào?
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?
12
36
8
18
Ý nghĩa thực tiễn của quá trình nguyên phân?
nhân bản vô tính động vật quý hiếm
nuôi cấy mô hiệu quả
giâm, ghép, chiết cành ở thực vật
tái tạo mô và cơ quan bị tổn thương
ghép tạng trong y học
