Font size
WorksheetsÔN TẬP HKII (B18)
Total questions: 81
Worksheet time: 42mins
Diễn biến pha G1:
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Diễn biến ở pha S:
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào
Diễn biến pha G2
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào
Tổng hợp các chất cần thiết còn lại, chuẩn bị phân chia tế bào
Trong pha phân bào, giai đoạn phân chia nhân gồm 4 kì lần lượt là
Kì đầu -> kì giữa -> kì sau -> kì cuối
Kì đầu -> kì sau -> kì giữa -> kì cuối
Kì đâu -> kì cuối -> kì giữa -> kì sau
Kì trung gian -> kì đầu -> kì sau -> kì cuối
Đâu là các phương pháp điều trị ung thư?
Sử dụng liệu pháp gene
Điều trị bằng tế bào gốc
Xạ trị, hóa trị
Phẫu thuật. Đốt điện, tiêm cồn
Nhờ thầy cúng
Ung thư có thể do những nguyên nhân nào sau đây?
Di truyền, đột biến gen
Hút thuốc lá. Uống rượu, bia
Ăn uống lành mạnh, tập gym
Béo phì, ít vận động
Sử dụng ma túy, chất kích thích
Những phương pháp nào sau đây có thể phòng chống ung thư?
Không rượu bia, thuốc lá
Ăn uống khoa học, lành mạnh
Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao
Khám sàng lọc định kì
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách
Phân rã màng tế bào
Hình thành vách ngăn
Tạo eo thắt
Tiêu hủy tế bào chất
Nếu có 12 NST đơn trong 1 tế bào ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của tế bào ban đầu là
2n = 12
2n = 6
2n = 24
2n = 36
Nếu có 24 NST đơn trong 1 tế bào ở kì cuối nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của tế bào ban đầu là
2n = 12
2n = 6
2n = 24
2n = 48
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các nhiễm sắc thể đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong 1 tế bào như thế có
78 NST đơn, 78 chromatid, 78 tâm động
78 NST kép, 156 chromatid, 78 tâm động
156 NST đơn, 156 chromatid, 156 tâm động
156 NST kép, 312 chromatid, 156 tâm động
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là
16
32
128
512
Nguyên phân và giảm phân giống nhau ở:
(1) Số lần nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
(2) Số lần phân chia tế bào.
(3) Cách sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào ở kì giữa và kì giữa II.
(4) Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
(2), (3)
(1), (2)
(1), (3)
(3), (4)
Nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu dẫn đến ung thư là
đột biến gene
Uống rượu, bia
hút thuốc lá
sử dụng ma túy
Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
Kì trung gian & phân chia tế bào
Nguyên phân & giảm phân
Phân chia nhân & phân chia tế bào chất
Trực phân & gián phân
Quá trình giảm phân gồm mấy lần nhân đôi và mấy lần phân bào?
2 lần nhân đôi, 1 lần phân bào.
1 lần nhân đôi, 1 lần phân bào.
1 lần nhân đôi, 2 lần phân bào.
2 lần nhân đôi, 2 lần phân bào.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì đầu I
kì sau I.
kì giữa I
kì cuối I.
Loại tế bào xảy ra nguyên phân là
Hợp tử
Tế bào sinh dưỡng (soma)
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Giao tử
Ở sinh vật nhân sơ, chu kì tế bào là quá trình
nguyên phân
giảm phân
trực phân
phân chia nhân
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể kép tồn tại ở kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong pha phân chia tế bào, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy kì?
3
4
2
5
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
Tế bào niêm mạc miệng
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì trong các ý nghĩa sau:
(1) Là cơ chế sinh sản ở sinh vật đơn bào, sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào
(2) Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa, giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn biến đổi
(3) Trong sinh sản hữu tính, cùng với nguyên phân và thụ tinh góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài.
(4) Tạo nhiều biến dị tổ hợp làm sinh giới thêm phong phú, đa dạng.
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Di căn là hiện tượng các tế bào ung thư
lây lan đến những bộ phận khác
tạo khối u tại một điểm cố định
chết theo chương trình
tự sữa chửa các gen đột biến
Điểm kiểm soát thoi phân bào còn được gọi là
Điểm kiểm soát khởi đầu
Điểm kiểm soát giới hạn
Điểm kiểm soát kì giữa - kì sau
Điểm kiểm soát nhân đôi nhiễm sắc thế
Sau một chu kì tế bào từ một tế bào mẹ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
1
2
3
4
Ung thư là nhóm bệnh liên quan đến
sự chết theo chương trình của tế bào
sự không phân chia của một số tế bào
sự tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát
sự phân hủy của các tế bào mất chức năng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình phân bào.
Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.
Quá trình phân chia tế bào không bao gồm kỳ
Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì cuối
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
G1 -> G2 -> S -> M
G1 -> S -> G2 -> M
S -> G1 -> G2 -> M
G2 -> G1 -> S -> M
Ở sinh vật nhân thực, chu kì tế bào gồm hai giai đoạn là
Kì trung gian & phân chia tế bào
Phân bào nguyên nhiễm & phân bào giảm nhiễm
Phân chia nhân & phân chia tế bào chất
Trực phân & gián phân
Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là
phân chia nhân -> phân chia tế bào chất.
phân chia tế bào chất -> phân chia nhân.
kì trung gian -> phân chia tế bào chất.
kì trung gian -> phân chia nhân.
Trong chu kì tế bào, pha phân chia tế bào (pha phân bào) còn được gọi là
pha M
pha G1
pha S
pha G2
Tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách
Phân rã màng tế bào
Hình thành vách ngăn
Tạo eo thắt
Tiêu hủy tế bào chất
Khi chu kì tế bào bị rối loạn dẫn đến các tế bào phân chia liên tục sẽ tạo nên
khối u
mô sẹo
mô liên kết
mô phân sinh
Trình tự lần lượt 3 pha của kì trung gian trong chu kì tế bào là
G1 -> G2 -> S
S -> G1 -> G2
S -> G2 -> G1
G1 -> S -> G2
Có bao nhiêu điểm kiểm soát chu kì tế bào chính?
1
2
3
4
Trong một chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực, thời gian dài nhất là của giai đoạn nào?
quá trình nguyên phân
quá trình giảm phân
quá trình trực phân
Kì trung gian
Ở một loài động vật, 12 tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào con?
24
48
36
96
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào hợp tử.
Ở động vật bậc cao, từ 1 tế bào sinh trứng (2n) qua giảm phân tạo thành
4 tế bào trứng (n)
1 tế bào trứng (n), 3 thể cực tiêu biến (n)
3 tế bào trứng (3n), 1 thể cực tiêu biến (n)
2 tế bào trứng (2n)
Ở Gà (2n = 78), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào sau khi kết thúc kì cuối của nguyên phân là
39 kép
78 đơn
78 kép
39 đơn
Trong nguyên phân, việc các nhiễm sắc thể dãn xoắn có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST
Thuận lợi cho nhân đôi DNA, NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Dựa vào khả năng lây lan, người ta chia khối u thành thành 2 loại là khối u
lành tính & ác tính
lành tính & cố định
ác tính & di căn
ác tính & trung tính
Dựa vào khả năng lây lan, người ta chia khối u thành thành 2 loại là khối u
lành tính & ác tính
lành tính & cố định
ác tính & di căn
ác tính & trung tính
Theo số liệu của GLOBOCAN năm 2020, hai loại ung thư có tỉ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam là
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư vú
Ung thư dạ dày
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và mang hình dạng đặc trưng cho loài ở
Kì sau
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Nếu có 16 NST đơn trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 16
2n = 8
2n = 32
2n = 48
Từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội (2n) sau khi nguyên phân tạo ra
4 tế bào con lưỡng bội 2n.
4 tế bào con đơn bội n.
2 tế bào con lưỡng bội 2n.
2 tế bào con đơn bội n.
Sau khi nhân đôi, nhiễm sắc thể ở dạng
đơn.
kép.
hình dấu chấm.
hình dấu phẩy.
Các điểm kiểm soát chu kì tế bào theo trình tự là
G1/S - G2/M - Thoi phân bào
Thoi phân bào - G1/S - G2/M
G1/S - Thoi phân bào - G2/M
Thoi phân bào - G2/M - G1/S
Khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp của tế bào nhân thực gọi là
quá trình phân bào
chu kì tế bào
sự phát triển tế bào
sự phân chia tê bào.
Nhiễm sắc thể sau khi được nhân đôi ở kì trung gian được gọi là
Nhiễm sắc thể kép
Nhiễm sắc thể đơn
Nhiễm sắc thể lưỡng bội
Nhiễm sắc thể đơn bội
Ở động vật bậc cao, từ 1 tế bào sinh tinh (2n) qua giảm phân tạo thành
4 tinh trùng (n).
2 tinh trùng (n)
4 tinh trùng (2n)
2 tinh trùng (2n)
Nếu có 24 NST kép trong một tế bào ở kì cuối I của giảm phân thì số nhiễm sắc thể lưỡng bội là
2n = 48
2n = 24
2n = 6
2n = 12
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
8 đơn
46 kép
46 đơn
92 đơn
Trước khi nguyên phân, tế bào trải qua kì trung gian. Trong đó, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở
pha S.
pha G1.
pha G2.
pha M.
Kết thúc giảm phân, từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội (2n) tạo ra
4 tế bào con lưỡng bội (2n).
4 tế bào con đơn bội (n).
2 tế bào con lưỡng bội (2n).
2 tế bào con đơn bội (n).
Nếu có 8 NST đơn trong một tế bào ở kì cuối II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 24
2n = 48
2n = 16
2n = 4
Ở Ruồi giấm (2n = 8), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
4 đơn
16 đơn
16 kép
8 kép
Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn
Khi quan sát quá trình nguyên phân của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, thu được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như hình bên. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
(1) Quá trình này là xảy ra ở tế bào sinh dục chín
(2) Tế bào này là tế bào động vật
(3) Loài này có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8.
(4) Thứ tự các giai đoạn: (a)->(d)->(b)->(c)->(e)
1.
2.
3.
4.
Quan sát hình (1) đến hình (8), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Loài A và loài B đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8
(2) Tế bào ở hình (5) là một tế bào sinh dục đang ở kì giữa của giảm phân II.
(3) Tế bào ở hình (1) là một tế bào sinh dưỡng và đang ở kì giữa của giảm phân phân I.
(4) Các tế bào ở hình (2), (4), (8) là tế bào sinh dưỡng và đang ở kì sau của nguyên phân.
1.
2.
3.
4.
Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể.
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Trong chu kì tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
Kì trung gian & phân chia tế bào.
Nguyên phân & giảm phân.
Phân chia nhân & phân chia tế bào chất
Trực phân & gián phân
(1).................
(2).........................
(a)
vai trò chu kì tế bào đối với sinh vật đa bào
Thay thế các tế bào già, tế bao chết.
Sinh trưởng và phát triển.
Từ hợp tử phát triển thành cơ thể.
Chữa lành vết thương.
Cơ chế sinh sản, tạo ra hai cơ thể mới.
vai trò chu kì tế bào đối với sinh vật đơn bào
Thay thế các tế bào già, tế bao chết.
Sinh trưởng và phát triển.
Từ hợp tử phát triển thành cơ thể.
Chữa lành vết thương.
Cơ chế sinh sản, tạo ra hai cơ thể mới.
diễn biến kì đầu của nguyên phân
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào
Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến.
NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất.
diễn biến kì giữa của nguyên phân
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào
Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến.
NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất.
diễn biến kì sau của nguyên phân
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào
Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến.
NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất.
diễn biến kì cuối của nguyên phân
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào
Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến.
NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất.
diễn biến kì đầu của giảm phân I
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo
diễn biến kì giữa của giảm phân I
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo
diễn biến kì sau của giảm phân I
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo
diễn biến kì cuối của giảm phân I
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo
diễn biến kì đầu của giảm phân II
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
diễn biến kì giữa của giảm phân II
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
diễn biến kì sau của giảm phân II
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
diễn biến kì cuối của giảm phân II
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
