wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Sinh Học 10

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào. Hãy cho biết kì trung gian gồm những giai đoạn nào?

a)

Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

b)

Pha G1, S và G2.

c)

Pha G1, S, G2 và M.

d)

Pha G1, G2 và M.

2.

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào. Hãy cho biết pha M gồm những giai đoạn nào?

a)

                                       A. kì đầu , kì giữa , kì sau ,kì cuối  

                      

b)

B. Pha G1, S và G2.

c)

C.   Pha G1, S,  G2 và M.                                

d)

D.   Pha G1, G2 và M.

3.

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào. Giai đoạn nào không thuộc kì trung gian?

a)

Pha G1.

b)

Pha G2.

c)

Pha S.

d)

Pha M.

4.

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào. Giai đoạn nào không thuộc pha phân bào?

a)

Kì trung gian.

b)

Kì đầu.

c)

Kì giữa.

d)

Kì sau.

5.

Hình 18.2 mô tả các điểm kiểm soát của chu kì tế bào. Hãy cho biết có những điểm kiểm soát nào?

a)

Điểm S, G1/M, kì giữa-kì sau.

b)

Điểm G1(điểm kiểm soát giới hạn), S/M, kì giữa-kì sau.

c)

Điểm G1(điểm kiểm soát giới hạn), G2/M, kì giữa-kì cuối.

d)

Điểm G1(điểm kiểm soát giới hạn), G2/M, kì giữa-kì sau.

6.

Trong chu kì tế bào, tế bào ngừng tăng trưởng và toàn bộ năng lượng tập trung vào phân chia tế bào diễn ra ở pha nào?

a)

G1.

b)

G2.

c)

S.

d)

Pha M

7.

Trình tự đúng của các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là

a)

kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.

b)

kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.

c)

kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối

d)

kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.

8.

Một trong những biện pháp phòng tránh ung thư là?

a)

Thường xuyên sử dụng rượu bia

b)

Có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học.

c)

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho nông sản.

d)

Thường xuyên ăn các thức ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn.

9.

Trong y học, để chữa bệnh ung thư người ta dùng những phương pháp nào?

a)

Phẫu thuật, dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm.

b)

Phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, điều trị bằng tế bào gốc

c)

Chữa bệnh nhờ thầy lang.

d)

Không chữa trị vì không có thuốc đặc trị.

10.

Để phòng tránh bệnh ung thư, ta nên:

a)

Tập thể dục thường xuyên, không hút thuốc lá, khám sàng lọc định kì.

b)

Tập thể dục thường xuyên, hút ít thuốc lá, khám sàng lọc định kì.

c)

Tập thể dục thường xuyên, tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

d)

Tập thể dục thường xuyên, hút ít thuốc lá, hạn chế thức ăn nhanh.

11.

Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:

a)

Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.

b)

NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.

c)

NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.

d)

Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.

12.

Giải thích vì sao nguyên phân là cơ sở của sinh sản tế bào?

a)

Nguyên phân bao gồm kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối, mỗi kì có một diễn biến khác nhau của nhiễm sắc thể.

b)

Nguyên phân kết hợp với giảm phân và thụ tinh để tạo ra thế hệ mới.

c)

Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào để duy trì và phát triển về số lượng tế bào trong cơ thể. Nguyên phân chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con giống hệt nhau về mặt di truyền.

d)

Nguyên phân có vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương.

13.

Nguyên phân lại có thể tạo ra được 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ là do

a)

Sự nhân đôi ADN dẫn tới nhân đôi NST và sự phân ly đồng đều của các NST đơn trong NST kép về 2 tế bào con.

b)

Nhân đôi ADN dẫn tới nhân đôi NST.

c)

Sự phân ly đồng đều của các NST đơn trong NST kép về 2 tế bào con.

d)

Do tế bào chất phân chia đồng đều cho 2 tế bào con.

14.

Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?

a)

Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.

b)

Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.

c)

Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận

15.

Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra tế bào con có đặc điểm như thế nào đề làm cơ sở cho quá trình sinh sản?

a)

2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.

b)

2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác tế bào mẹ.

c)

4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n.

d)

Nhiều cơ thể đơn bào.

16.

Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:

a)

Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.

b)

NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.

c)

NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.

d)

Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.

17.

Đuôi của thằn lăn bị đứt và được tái sinh bằng đuôi mới là nhờ

a)

quá trình nguyên phân giữ nguyên được đặc tính của tế bào ban đầu.

b)

quá trình nguyên phân giữ nguyên được vật chất di truyền của tế bào và tăng số lượng tế bào để sửa chữa, tái sinh các mô bị hư hại.

c)

quá trình nguyên phân không hình thành thoi phân bào nên tế bào gia tăng số lượng tế bào nhanh giúp cơ thể phục hồi.

d)

quá trình nguyên phân làm cho tế bào ban đầu tăng kích thước để bù đắp chổ bị tổn thương.

18.

Ung thư là bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phân khác của cơ thể. Giải thích nào sau đây về quá trình hình thành ung thư là đúng?

a)

Trong chu kì tế bào có các điểm kiểm soát, nếu phát hiện các sai sót các điểm kiểm soát cho ngừng giai đoạn phân bào tiếp theo, hình thành các khối u.

b)

Trong chu kì tế bào có các điểm kiểm soát, nếu các điểm kiểm soát mất chức năng sẽ làm cho các tế bào tăng sinh không kiểm soát được, hình

c)

C. Trong quá trình sinh trưởng của cơ thể, các tế bào được biệt hoá để thực hiện các chức năng riêng, từ đó hình thành các khối u.  

d)

D. Trong quá trình sinh trưởng của cơ thể, các tế bào già không còn chức năng tích tụ lại tạo thành các khối u. 

19.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ung thư?

a)

Trong phân bào nếu nhiễm sắc thể không thể đóng xoắn và co ngắn sẽ tạo tế bào ung thư.

b)

Trong phân bào nếu nhiễm sắc thể không có khả năng nhân đôi sẽ tạo tế bào ung thư.

c)

Các tế bào phân chia hỗn loạn hình thành khối u, không có khả năng xâm lấn.

d)

Các tế bào phân chia hỗn loạn hình thành khối u, có khả năng xâm lấn.

20.

Khối u ác tính khác với khối lành tính ở điểm là

a)

có khả năng tăng sinh không giới hạn.

b)

chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể.

c)

có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới.

d)

có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường.

21.

Tính toàn năng của tế bào là

a)

khả năng tế bào phân chia một cách bình thường.

b)

khả năng tế bào phân chia tạo thành khối mô.

c)

khả năng tế bào tạo thành giao tử tham gia quá trình sinh sản.

d)

khả năng biệt hóa và phản biệt hoá thành những loại tế bào khác nhau trong cơ thể .

22.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?

a)

Tính đặc thù của  tế bào.

b)

Tính đa dạng của  tế bào giao tử.

c)

Tính ưu việt của tế bào nhân thực.

d)

Tính toàn năng của tế bào.

23.

Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên đặc tính nào của tế bào thực vật?

a)

Tính toàn năng.

b)

Tính ưu việt.

c)

Tính đa dạng.

d)

Tính phổ

24.

Trong những thành tựu sau, đâu là thành tựu công nghệ tế bào thực vật?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Công nghệ gen.

d)

Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

25.

Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?

a)

Chất kháng thể

b)

Hormone sinh trưởng

c)

Vitamin

d)

Enzime

26.

Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo

a)

cơ thể hoàn chỉnh.

b)

mô sẹo.

c)

cơ quan hoàn chỉnh.

d)

mô hoàn chỉnh

27.

Tế bào gốc từ màng dây rốn được ứng dụng để làm gì?

a)

Nuôi cấy tạo thành kết mạc để chữa mắt.

b)

Điều trị tổn thương da và các vết thương mãn tính lâu lành.

c)

Tạo tinh trùng điều trị vô sinh ở nam giới.

d)

Điều trị các bệnh về xương khớp.

28.

Những thành tựu công nghệ tế bào động vật nào được đưa vào ứng dụng và sản xuất?

a)

Ghép da của bệnh nhân bị tổn thương da do bỏng từ một phần da ở chân, tay.

b)

Ghép nội tạng từ mô nội tạng bò.

c)

Sản xuất thuốc điều trị ung thư.

d)

Sản xuất trứng có khả năng chữa bệnh Gout từ gà chuyển gene

29.

Cừu Dolly là thành tựu của phương pháp:

a)

Lai giữa hai giống cừu khác nhau.

b)

Lai giữa một con cừu bình thường với một con bị đột biến.

c)

Nhân bản vô tính.

d)

Công nghệ gene.

30.

Trong những thành tựu sau, thành tựu nào là thành tựu của công nghệ tế bào động vật?

a)

Cây cà chua khoai tây.

b)

Cây cà chua bất hoạt gen gây chín.

c)

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống.

d)

Nhân bản vô tính.

31.

Vi sinh vật là gì?

a)

Sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.

b)

Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

c)

Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

d)

Sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.

32.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân thực.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

33.

Khái niệm nào sau đây là chính xác khi định nghĩa về vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát bằng kính hiển vi.

b)

Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, quan sát được bằng mắt thường.

c)

Vi sinh vật là nhóm các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Khởi sinh.

d)

Vi sinh vật là các sinh vật sống kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.

34.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

35.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

36.

Khi nói về vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, nhìn rõ dưới kính hiển vi

b)

Vi sinh vật rất đa dạng nhưng lại có khu phân bố hẹp

c)

Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực

d)

Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

37.

Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là:

a)

quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.

b)

quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.

c)

quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.

d)

hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.

38.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng

39.

Nhóm vi sinh vật sử dụng năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp nên các chất sống cho tế bào thuộc kiểu dinh dưỡng nào?

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hoá tự dưỡng.

d)

Hoá dị dưỡng

40.

Nhóm vi sinh vật sử dụng năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp nên các chất sống cho tế bào thuộc kiểu dinh dưỡng nào?

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hoá tự dưỡng.

d)

Hoá dị dưỡng

41.

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

a)

glycerol và acid béo

b)

amino acid

c)

glucose

d)

nucleotide

42.

Trong quá trình sinh tổng hợp ở vi sinh vật, protein được tổng hợp bằng cách nào?

a)

Kết hợp các nucleotide với nhau

b)

Kết hợp giữa các amino acid với nhau

c)

Kết hợp giữa acid béo và glycerol

d)

Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau

43.

Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là

a)

lactose

b)

amino acid

c)

ADP

d)

ADP - glucose

44.

Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?

a)

Liên kết peptide

b)

Liên kết hóa trị

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết glycoside

45.

Vi sinh vật tổng hợp polysaccharide từ nguồn nguyên liệu là

a)

glycerol.

b)

amino acid.

c)

monosaccharide.

d)

acid béo.

46.

Quá trình tổng hợp cacbohydrat ở vi sinh vật được thực hiện như thế nào?

a)

(Glucôzơ)n + [ADP - glucôzơ] ⟶ (Glucôzơ)n + 1 + ADP

b)

(Axit amin)n⟶ Protein

c)

Glixêrol kết hợp axit béo bằng liên kết este.

d)

Các Bazơ nitơ kết hợp đường 5 cacbon và axit phôtphoric, các nuclêôtit liên kết tạo cấu trúc đa phân.

47.

Quá trình tổng hợp protêin ở vi sinh vật được thực hiện như thế nào?

a)

(Glucôzơ)n + [ADP - glucôzơ] ⟶ (Glucôzơ)n + 1 + ADP

b)

(Axit amin)n⟶ Protein

c)

Glixêrol kết hợp axit béo bằng liên kết este.

d)

Các Bazơ nitơ kết hợp đường 5 cacbon và axit phôtphoric, các nuclêôtit liên kết tạo cấu trúc đa phân.

48.

Vi vinh vật có khả năng tổng hợp Gôm có bản chất là polysacchariide. Đây là ví dụ về quá trình tổng hợp nào của vi sinh vật?

a)

Tổng hợp protein

b)

Tổng hợp cacbohydrat

c)

Tổng hợp nucleic acid

d)

Tổng hợp lipid

49.

Vi vinh vật có khả năng tổng hợp các enzyme như amylase, protease,… Đây là ví dụ về quá trình tổng hợp nào của vi sinh vật?

a)

Tổng hợp protein

b)

Tổng hợp cacbohydrat

c)

Tổng hợp nucleic acid

d)

Tổng hợp lipid

50.

Vi vinh vật có khả năng tổng hợp chitin, cellulose. Đây là ví dụ về quá trình tổng hợp nào của vi sinh vật?

a)

Tổng hợp protein

b)

Tổng hợp cacbohydrat

c)

Tổng hợp nucleic acid

d)

Tổng hợp lipid

51.

Vi vinh vật có khả năng tổng hợp các amino acid. Đây là ví dụ về quá trình tổng hợp nào của vi sinh vật?

                       

              

a)

A. Tổng hợp protein  

b)

B. Tổng hợp cacbohydrat

c)

C. Tổng hợp nucleic acid  

d)

D. Tổng hợp lipid

52.

Ví dụ nào sau đây là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?

a)

Lên men bột mì.

b)

Sản xuất nước mắm từ cá.

c)

Sản xuất nước trái cây lên men.

d)

Làm sữa chua từ sữa tươi.

53.

Ví dụ nào sau đây là ứng dụng quá trình phân giải cacbohydrat của vi sinh vật?

a)

Biến đổi nucleic acid thành các nucleotid

b)

Sản xuất nước tương từ đậu nành.

c)

Sản xuất nước trái cây lên men.

d)

Sản xuất nước mắm từ cá.

54.

Ví dụ nào sau đây là ứng dụng quá trình phân giải cacbohydrat của vi sinh vật?

a)

Biến đổi nucleic acid thành các nucleotid

b)

Sản xuất nước tương từ đậu nành.

c)

Biến đổi tryglyceride thành glycerol và acid béo.

d)

Lên men bột bánh mì.

55.

Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?

a)

Phân giải carbohydrate.

b)

Phân giải protein.

c)

Phân giải lipid.

d)

Phân giải nucleic acid.

56.

Quá trình lên men tạo acid lactic, làm cho pH môi trường giảm xuống giúp

a)

bảo quản thực phẩm được lâu hơn.

b)

tăng năng suất và sinh khối của thực phẩm

c)

hỗ trợ quá trình tiêu hoá của con người

d)

vật nuôi tăng sức đề kháng, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

57.

Con người đã sử dụng một số chủng xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất chất kháng sinh giúp

a)

bảo quản thực phẩm được lâu hơn.

b)

tăng năng suất và sinh khối của thực phẩm

c)

hỗ trợ quá trình tiêu hoá của con người

d)

tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe con người

58.

Con người đã sử dụng các vi khuẩn có lợi để sản xuất men tiêu hoá và môt số đồ uống nhằm giúp

a)

bảo quản thực phẩm được lâu hơn.

b)

tăng năng suất và sinh khối của thực phẩm.

c)

hỗ trợ quá trình tiêu hoá của con người.

d)

tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ sức khoẻ của con người.

59.

Mô hình hầm biogas nhằm xử lý chất thải trong chăn nuôi có cơ sở khoa học chủ yếu là nhờ

a)

nhóm vi sinh vật nitrat hóa và phản nitrat hóa trong điều kiện kị khí

b)

nhóm vi sinh vật hóa dị dưỡng trong điều kiện hiếu khí

c)

nhóm vi sinh vật cố định và phân giải lân.

d)

nhóm vi sinh vật sinh methane trong điều kiện kị khí

60.

Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta thường nói đến:

a)

Sự tăng sinh khối của quần thể vi sinh vật.

b)

Sự tăng số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

c)

Sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể vi sinh vật.

d)

Sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể vi sinh vật.

61.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng số lượng cá thể của quần thể.

b)

sự tăng kích thước tế bào của quần thể.

c)

sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.

d)

sự tăng quá trình tích lũy các chất trong tế bào.

62.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là gì?

a)

A. Là sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

b)

B. Là sự gia tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể vi sinh vật.

c)

C. Là sự gia tăng về khối lượng của từng tế bào trong quần thể vi sinh vật.

d)

D. Là sự gia tăng về trọng lượng của vi sinh vật trong quần thể vi sinh vật.

63.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là

a)

sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật.

b)

sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật.

c)

sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.

d)

sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

64.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì?

a)

Vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng.

b)

Khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn.

c)

Vi khuẩn có khả năng trao đổiC. Vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh.

d)

D. Khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của vi khuẩn trong môi trường.

65.

Câu 6: Sự sinh trưởng ở vi sinh vật là

a)

A. sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.

b)

B. sự gia tăng kích thước của vi sinh vật.

c)

C. sự gia tăng về quá trình tổng hợp của vi sinh vật.

d)

D. sự gia tăng về quá trình phân giải của vi sinh vật.

66.

Sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật được gọi là

a)

A. sự phát triển ở vi sinh vật.

b)

B. sự sinh sản ở vi sinh vật.

c)

C. sự nhân lên ở vi sinh vật.

d)

D. sự sinh trưởng ở vi sinh vật.

67.

Khi nói về sự sinh trưởng ở vi sinh vật, phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

A. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

b)

B. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng trọng số lượng của quần thể.

c)

C. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể.

d)

D. Sinh trưởng ở vi sinh vật là trọng lượng từng cá thể trong quần thể.

68.

: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất?

                    

a)

A. Pha tiềm phát.     

b)

B. Pha lũy thừa. 

c)

C. Pha cân bằng.

d)

D. Pha suy vong.

69.

Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?

a)

A. Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.

b)

B.  Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.

c)

C.  Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.

d)

D.  Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng

70.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần trong pha suy vong vì

a)

A. vi khuẩn đang thích nghi với môi trường.

b)

B. chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

c)

C. vi khuẩn đang hình thành enzim cảm ứng.

d)

D. số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết đi.

71.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn trao đổi chất, sinh trưởng mạnh và tốc độ phân chia đạt tối đa xảy ra ở pha nào?

               

a)

A. Pha tiềm phát.    

b)

B. Pha cân bằng. 

c)

  C. Pha luỹ thừa.  

d)

D. Pha suy vong.

72.

: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, đặc điểm sinh trưởng của vi khuẩn ở pha cân bằng là gì?

a)

A. Số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào vi khuẩn chết đi.

b)

B. Số lượng tế bào vi khuẩn chết tăng dần do chất dinh dưỡng cạn kiệt.

c)

C. Số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra cân bằng với số lượng tế bào vi khuẩn chết đi.

d)

D. Số lượng tế bào vi khuẩn chết đi nhiều hơn số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra.

73.

: Nguyên nhân nào dưới đây đúng khi nói về việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

(1) chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.

(2) các chất độc hại tích tụ nhiều.

(3) Các sản phẩm chuyển hóa đã bị lấy ra khỏi môi trường nuôi cây.

(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp.

                          

a)

A. (1), (2)   

b)

  B. (2), (3)     

c)

   C. (2), (4)   

d)

D. (3), (4)

74.

: Thuốc kháng sinh có những đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

b)

B. Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.

c)

C. Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.

d)

D. Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.

75.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của vi sinh vật?

                   

               

a)

A. Các chất dinh dưỡng. 

b)

B. Chất sát khuẩn.  

c)

C. Chất kháng sinh.      

d)

D. Áp suất thẩm thấu.

76.

Chất kháng sinh ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật như thế nào?

a)

A. Các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các nhân tố sinh trưởng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của vi sinh vật.

b)

B. Các chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế không chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh nhưng không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể.

c)

C. Các hợp chất hữu cơ có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.

d)

D. Các nhân tố sinh trưởng, hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.

77.

Chất sát khuẩn ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật như thế nào?

a)

A. Các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các nhân tố sinh trưởng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của vi sinh vật.

b)

B. Các chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế không chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh nhưng không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể.

c)

C. Các hợp chất hữu cơ có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.

d)

D. Các nhân tố sinh trưởng, hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.

78.

Các chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật như thế nào?

a)

A. Các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các nhân tố sinh trưởng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của vi sinh vật.

b)

B. Các chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế không chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh nhưng không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể.

c)

C. Các hợp chất hữu cơ có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.

d)

D. Các nhân tố sinh trưởng, hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh theo nhiều cơ chế khác nhau.