wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học kỳ 10 sinh học phần 2

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nói về màng sinh chất của tế bào thực vật và tế bào động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Màng sinh chất của tế bào thực vật có colestêrôn nên hình dạng tế bào luôn được ổn định.

b)

Nhờ có colestêrôn nên màng sinh chất của tế bào động vật được tăng độ ổn địn

c)

Màng sinh chất của tế bào động, thực vật đều có glicôprôtein để nhận biết tế bào cùng cơ thể và nhận biết tế bào lạ.

d)

Màng sinh chất của tế bào động, thực vật đều có khả năng trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc .

2.

Trong các nội dung sau, nội dung nào đúng về vai trò của các bào quan trong cơ thể

a)

Ti thể và lạp thể là bào quan có màng kép có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng tế bào thành ATP

b)

Trên lưới nội chất trơn có nhiều riboxome có vai trò trong việc tổng hợp protein

c)

Bình thường 2 tiểu phần của riboxome sẽ tách nhau ra, chúng chỉ kết hợp với nhau trong quá trình tổng hợp protein

d)

Lizoxome là bào quan không có màng bao bọc, chứa nhiều enzyme thủy phân giải các hợp chất trong tế bào

3.

Thành phần hóa học chính của màng sinh chất là

a)

xenlulozo

b)

kitin

c)

peptidoglican

d)

phospholipid

4.

Phân tử làm tăng tính ổn định của màng sinh chất là

a)

glicoprotein

b)

protein

c)

cholesteron

d)

photpholipid

5.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hóa học chính của màng sinh chất :

a)

Một lớp photpholipid và không có protein

b)

Một lớp photpholipid và các phân tử protein

c)

Hai lớp photpholipid và không có protein

d)

Hai lớp photpholipid và phân tử protein

6.

Ở tế bào động vật, trên màng sinh chất có thêm nhiều phân tử cholesteron có tác dụng

a)

bảo vệ màng

b)

làm tăng độ ẩm của màng sinh chất

c)

hình thành cấu trúc bền photpholipid vững

d)

tạo tính cứng rắn cho màng

7.

Cholesteron ở màng sinh chất

a)

liên kết với protein hoặc lipid đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng

b)

làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin

c)

có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn

d)

là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào

8.

Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc sản xuất và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

a)

Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

b)

Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

c)

Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

d)

Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào

9.

Trình tự di chuyển của protein từ nơi được tạo ra đến khi tiết ra ngoài tế bào là:

a)

Lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất

b)

Lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → màng sinh chất

c)

Bộ máy Gôngi → lưới nội chất trơn → màng sinh chất

d)

Lưới nội chất hạt → riboxom → màng sinh chất

10.

Trong cơ thể người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển mạnh nhất ?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào hồng cầu.

d)

Tế bào cơ

11.

Trong các loại tế bào sau đây, tế bào nào có lưới nội trơn phát triển nhất

a)

tế bào bạch cầu

b)

tế bào gan

c)

tế bào cơ

d)

tế bào biểu bì

12.

Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất?

a)

Tế bào bạch cầu.

b)

Tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào cơ

d)

Tế bào thần kinh.

13.

Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở

a)

lizoxom

b)

bộ máy Gôngi

c)

lưới nội chất hạt

d)

lưới nội chất trơn

14.

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là

a)

được bao bọc bởi lớp màng kép

b)

có chứa nhiều loại enzim hô hấp

c)

có chứa sắc tố quang hợp

d)

có chứa nhiều phân tử ATP

15.

Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

a)

ti thể

b)

lục lạp

c)

lưới nội chất

d)

bộ máy Gôngi

16.

Có các nhận định sau về lục lạp và ti thể. Nhận định nào là không đúng?

a)

Lục lạp cung cấp nguyên liệu (glucozo) cho quá trình hô hấp tế bào

b)

Ti thể của tế bào thực vật là nơi chuyển hóa năng lượng trong glucozo thành ATP

c)

Lục lạp là nơi chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong ATP

d)

Chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp được thực hiện ở trong ti thể

17.

Đặc điểm chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp là

a)

Làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng

b)

Có ADN dạng vòng và riboxom

c)

Màng trong gấp khúc tạo nên các mào

d)

Được sinh ra bằng hình thức phân đôi

18.

Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình vì

a)

đều có màng kép và riboxom

b)

đều có ADN dạng vòng và riboxom

c)

đều tổng hợp được ATP

d)

đều có hệ enzim chuyển hóa năng lượng

19.

Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là

a)

tế bào biểu bì.

b)

hồng cầu.

c)

tế bào cơ tim.

d)

bạch cầu

20.

Nếu màng của lizoxom bị vỡ thì hậu quả sẽ là

a)

tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại

b)

tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc

c)

hệ enzim của lizoxom sẽ bị mất hoạt tính

d)

tế bào bị hệ enzim của lizoxom phân hủy

21.

Các tế bào cuống đuôi của nòng nọc chứa nhiều bào quan nào sau đây giúp cho sự rụng đuôi?

a)

Lizôxôm

b)

Ti thể

c)

Gôngi

d)

Ribôxôm

22.

Hoa mai vàng, hoa lan tím, hoa hồng đỏ….sắc tố của cánh hoa chứa nhiều trong bào quan nào sau đây?

a)

Màng sinh chất

b)

Lục lap.

c)

Không bào.

d)

Ti thể

23.

Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào

a)

Màu sắc của tế bào

b)

Hình dạng và kích thước của tế bào

c)

Các dấu chuẩn “glicoprotein” có trên màng tế bào

d)

Trạng thái hoạt động của tế bào

24.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

25.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước muối sinh lí NaCl 0,9% (môi trường đẳng trương), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra ?

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi.

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi.

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

26.

Khi đưa các tế bào sống vào môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây có thể bị vỡ ra?

a)

Tế bào nấm men.

b)

Tế bào hồng cầu

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào vi khuẩn.

27.

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

a)

khuếch tán

b)

xuất bào

c)

thẩm thấu

d)

cả xuất bào và nhập bào

28.

Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào sau đây?

a)

Vận chuyển khuyếch tán

b)

Vận chuyển thụ động.

c)

Vận chuyển tích cực.

d)

Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

29.

Điều kiện của vận chuyển chủ động là

a)

không cần máy bơm và không tiêu tốn năng lượng.

b)

không cần máy bơm và tiêu tốn năng lượng.

c)

cần máy bơm và tiêu tốn năng lượng.

d)

cần máy bơm và không tiêu tốn năng lượng.

30.

Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong tế bào là

a)

môi trường ưu trương.

b)

môi trường đẳng trương.

c)

môi trường nhược trương

d)

môi trường nước

31.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

sự biến dạng của màng tế bào

b)

bơm protein và tiêu tốn ATP

c)

sự khuếch tán của các ion qua màng

d)

kênh protein đặc biệt là “Aquaporin”

32.

Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

a)

kênh protein đặc biệt

b)

các lỗ trên màng

c)

lớp kép photpholipit

d)

kênh protein xuyên màng

33.

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

a)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

b)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

c)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

d)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

34.

Nhập bào là phương thức vận chuyển

a)

Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

b)

Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

c)

Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

d)

Chất có kích thước lớn

35.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử

a)

protein xuyên màng

b)

photpholipit

c)

protein bám màng

d)

colesteron

36.

Hiện tượng thẩm thấu

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

c)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

37.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

b)

bằng nồng độ chất tan trong tế bào

c)

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

d)

luôn ổn định

38.

Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là

a)

có ATP, kênh protein vận chuyển đặc hiệu

b)

kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính của lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.

c)

kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử protein đặc hiệu

d)

có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán

39.

Nếu xem môi trường bên ngoài tế bào là môi trường ưu trương thì phát biểu nào sau đây đúng về môi trường đó?

a)

Môi trường đó có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

b)

Môi trường đó có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn hoặc bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

40.

Nước được vận chuyển qua màng sinh chất theo cơ chế nào sau đây?

a)

Xuất bào.

b)

Thụ động

c)

Nhập bào

d)

Chủ động.

41.

Nếu xem môi trường bên ngoài tế bào là môi trường nhược trương thì phát biểu nào sau đây đúng về môi trường đó?

a)

Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn hoặc bằng nồng độ chất tan trong tế bào

b)

Môi trường đó có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

Môi trường đó có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

Môi trường đó có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

42.

Đặc điểm các chất được vận chuyển qua kênh protêin là

a)

không phân cực, kích thước nhỏ.

b)

không phân cực, kích thước lớn.

c)

phân cực, kích thước lớn.

d)

phân cực, kích thước nhỏ.

43.

Hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là

a)

khuếch tán.

b)

thực bào.

c)

chủ động

d)

thụ động

44.

Hình thức vận chuyển nào dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất là

a)

khuyếch tán

b)

thụ động

c)

thực bào.

d)

tích cực

45.

Phương thức động vật nguyên sinh “ ăn” các mãnh vỡ của tế bào gọi là sự

a)

nhập bào

b)

xuất bào.

c)

ẩm bào

d)

thực bào.

46.

Nhập bào là phương thức vận chuyển

a)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào và tiêu tốn ATP

c)

 Nhờ kênh protein đặc biệt xuyên màng

d)

Nhờ hình thành các không bào tiêu hóa

47.

Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Xuất bào

d)

Vận chuyển chủ động

48.

Ở ruột non, các axit amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường

a)

khuếch tán trực tiếp

b)

khuếch tán gián tiếp

c)

hoạt tải

d)

nhập bào

49.

Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp và rất dai. Nguyên nhân là vì

a)

Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào

b)

Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị co lại

c)

Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi xenlulozo

d)

Cho muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại

50.

Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại nguyên nhân là vì

a)

Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại

b)

Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên

c)

Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại

d)

Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại

51.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Tế bào hồng cầu phình to và có thể bị vỡ.

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi.

c)

Tế bào hồng cầu không thay đổi.

d)

Tế bào hồng cầu to ra nhưng không bị vỡ.

52.

Khi đưa các tế bào sống vào môi trường ưu trương, tế bào nào sau đây không bị thay đổi hình dạng?

a)

Tế bào hồng cầu của người

b)

Tế bào cơ tim của người

c)

Tế bào lá rau muống

d)

Tế bào hồng cầu của ếch

53.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế thụ động?

a)

Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP

b)

Tất cả các chất đều được vận chuyển qua lớp phôtpholipit và không tiêu tốn năng lượng ATP

c)

Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu dùng ATP.

d)

Tất cả các chất đều được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng và không tiêu tốn ATP.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế chủ động?

a)

Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu dùng ATP.

b)

Nước và các chất tan vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.

c)

Các chất được vận chuyển qua lớp phôtpholipit từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.

d)

Các chất được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.

55.

Khi cho tế bào thực vật vào môi trường nước muối sinh lí (môi trường đẳng trương), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Tế bào thực vật mất nước nhưng không bị teo lại.

b)

Tế bào thực vật không thay đổi hình dạng, kích thước

c)

Tế bào thực vật trương nước và vỡ ra.

d)

Tế bào thực vật lúc đầu teo lại, lúc sau trương lên.

56.

Sự vận chuyển các chất theo cơ chế chủ động có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây so với vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động?

a)

Lợi ích của chất chất vận chuyển đối với tế bào.

b)

Chiều vận chuyển các chất so với gradien nồng độ.

c)

Chiều vận chuyển các chất vào hay ra khỏi tế bào

d)

Tác hại của chất vận chuyển đối với tế bào.

57.

Sự vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây so với vận chuyển các chất theo cơ chế chủ động?

a)

Lợi ích của chất vận chuyển đối với tế bào

b)

Chiều vận chuyển các chất vào hay ra khỏi tế bào

c)

Sự tiêu dùng năng lượng ATP hay không.

d)

Tác hại của chất vận chuyển đối với tế bào.

58.

Khi cho tế bào thực vật vào môi trường nước muối ưu trương, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Tế bào thực vật mất nước nhưng không thay đổi hình dạng.

b)

Tế bào không mất nước nhưng màng sinh chất và thành tế bào sẽ cách xa nhau.

c)

Tế bào thực vật lúc đầu teo lại, lúc sau trương lên.

d)

Tế bào thực vật mất nước, màng sinh chất dính chặt vào thành tế bào.

59.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế thụ động?

a)

Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và có tiêu dùng ATP.

b)

Nước luôn được thẩm thấu từ ngoài vào trong tế bào và không tiêu dùng ATP

c)

Những chất được vận chuyển qua lớp phôtpholipit không dùng đến năng lượng ATP.

d)

Tất cả các chất đều được vận chuyển qua kênh

prôtêin xuyên màng và không tiêu tốn ATP.

60.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế chủ động?

a)

Các ion vận chuyển qua “máy bơm” đặc chủng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP

b)

Cơ chế vận chuyển chủ động các chất không thực hiện qua lớp photpholipit kép và không qua kênh aquaporin

c)

Các ion vận chuyển qua “máy bơm” đặc chủng từ nơi nhược trương đến nơi ưu trương, có tiêu dùng ATP.

d)

Các chất được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu dùng ATP.

61.

Nước được vận chuyển qua màng sinh chất theo con đường nào sau đây ?

a)

Nhờ sự biến dạng của màng sinh chất.

b)

Qua lớp phôtpholipit

c)

Qua bơm prôton

d)

Qua kênh aquaporin.

62.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch

a)

saccrôzơ ưu trương

b)

urê ưu trương

c)

saccrôzơ nhược trương

d)

urê nhược trương

63.

Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại

a)

ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học

b)

dưới dạng nhiệt

c)

dưới dạng điện năng

d)

dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng

64.

Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Là một hợp chất cao năng

b)

Là đồng tiền năng lượng của tế bào

c)

Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào

d)

Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb

65.

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

b)

Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat

c)

Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

d)

Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

66.

Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

a)

3 liên kết

b)

2 liên kết

c)

4 liên kết

d)

1 liên kết

67.

Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do

a)

Phân tử ATP là chất giàu năng lượng

b)

Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat

c)

Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau

d)

Đây là liên kết mạnh

68.

Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

(3) Vận chuyển các chất qua màng

(4) Sinh công cơ học

Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

a)

Cả 3 nhóm photphat

b)

2 liên kết photphat gần phân tử đường

c)

2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

d)

Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

70.

Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

a)

Sinh trưởng ở cây xanh

b)

Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

c)

Sự co cơ ở động vật

d)

Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

71.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là

a)

Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng

b)

Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

c)

Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng

d)

Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

72.

ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì

(1) ATP là một hợp chất cao năng

(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào

(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.

Có bao nhiêu giải thích đúng trong các giải thích trên ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Nghiên cứu một số hoạt động sau

(1) Tổng hợp protein

(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng

(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

(4) Vận động viên đang nâng quả tạ

(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất

Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

74.

Nói về quá trình dị hóa, phát biểu nào sau đây đúng :

a)

Dị hóa là tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

b)

Dị hóa là tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau

c)

Dị hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạo từ các chất đơn giản

d)

Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

75.

Đồng hóa là:

a)

tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

b)

tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

c)

quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

d)

quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản