NEW
Font size
Worksheetshọc kỳ 10 sinh học phần 2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Nói về màng sinh chất của tế bào thực vật và tế bào động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Màng sinh chất của tế bào thực vật có colestêrôn nên hình dạng tế bào luôn được ổn định.
Nhờ có colestêrôn nên màng sinh chất của tế bào động vật được tăng độ ổn địn
Màng sinh chất của tế bào động, thực vật đều có glicôprôtein để nhận biết tế bào cùng cơ thể và nhận biết tế bào lạ.
Màng sinh chất của tế bào động, thực vật đều có khả năng trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc .
Trong các nội dung sau, nội dung nào đúng về vai trò của các bào quan trong cơ thể
Ti thể và lạp thể là bào quan có màng kép có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng tế bào thành ATP
Trên lưới nội chất trơn có nhiều riboxome có vai trò trong việc tổng hợp protein
Bình thường 2 tiểu phần của riboxome sẽ tách nhau ra, chúng chỉ kết hợp với nhau trong quá trình tổng hợp protein
Lizoxome là bào quan không có màng bao bọc, chứa nhiều enzyme thủy phân giải các hợp chất trong tế bào
Thành phần hóa học chính của màng sinh chất là
xenlulozo
kitin
peptidoglican
phospholipid
Phân tử làm tăng tính ổn định của màng sinh chất là
glicoprotein
protein
cholesteron
photpholipid
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hóa học chính của màng sinh chất :
Một lớp photpholipid và không có protein
Một lớp photpholipid và các phân tử protein
Hai lớp photpholipid và không có protein
Hai lớp photpholipid và phân tử protein
Ở tế bào động vật, trên màng sinh chất có thêm nhiều phân tử cholesteron có tác dụng
bảo vệ màng
làm tăng độ ẩm của màng sinh chất
hình thành cấu trúc bền photpholipid vững
tạo tính cứng rắn cho màng
Cholesteron ở màng sinh chất
liên kết với protein hoặc lipid đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng
làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin
có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn
là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc sản xuất và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Trình tự di chuyển của protein từ nơi được tạo ra đến khi tiết ra ngoài tế bào là:
Lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất
Lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → màng sinh chất
Bộ máy Gôngi → lưới nội chất trơn → màng sinh chất
Lưới nội chất hạt → riboxom → màng sinh chất
Trong cơ thể người, tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển mạnh nhất ?
Tế bào biểu bì
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ
Trong các loại tế bào sau đây, tế bào nào có lưới nội trơn phát triển nhất
tế bào bạch cầu
tế bào gan
tế bào cơ
tế bào biểu bì
Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất?
Tế bào bạch cầu.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ
Tế bào thần kinh.
Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở
lizoxom
bộ máy Gôngi
lưới nội chất hạt
lưới nội chất trơn
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
được bao bọc bởi lớp màng kép
có chứa nhiều loại enzim hô hấp
có chứa sắc tố quang hợp
có chứa nhiều phân tử ATP
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
Có các nhận định sau về lục lạp và ti thể. Nhận định nào là không đúng?
Lục lạp cung cấp nguyên liệu (glucozo) cho quá trình hô hấp tế bào
Ti thể của tế bào thực vật là nơi chuyển hóa năng lượng trong glucozo thành ATP
Lục lạp là nơi chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong ATP
Chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp được thực hiện ở trong ti thể
Đặc điểm chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp là
Làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng
Có ADN dạng vòng và riboxom
Màng trong gấp khúc tạo nên các mào
Được sinh ra bằng hình thức phân đôi
Lục lạp và ti thể là 2 loại bào quan có khả năng tự tổng hợp protein cho riêng mình vì
đều có màng kép và riboxom
đều có ADN dạng vòng và riboxom
đều tổng hợp được ATP
đều có hệ enzim chuyển hóa năng lượng
Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là
tế bào biểu bì.
hồng cầu.
tế bào cơ tim.
bạch cầu
Nếu màng của lizoxom bị vỡ thì hậu quả sẽ là
tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại
tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc
hệ enzim của lizoxom sẽ bị mất hoạt tính
tế bào bị hệ enzim của lizoxom phân hủy
Các tế bào cuống đuôi của nòng nọc chứa nhiều bào quan nào sau đây giúp cho sự rụng đuôi?
Lizôxôm
Ti thể
Gôngi
Ribôxôm
Hoa mai vàng, hoa lan tím, hoa hồng đỏ….sắc tố của cánh hoa chứa nhiều trong bào quan nào sau đây?
Màng sinh chất
Lục lap.
Không bào.
Ti thể
Hệ miễn dịch của cơ thể chỉ tấn công tiêu diệt các tế bào lạ mà không tấn công các tế bào của cơ thể mình. Để nhận biết nhau, các tế bào trong cơ thể dựa vào
Màu sắc của tế bào
Hình dạng và kích thước của tế bào
Các dấu chuẩn “glicoprotein” có trên màng tế bào
Trạng thái hoạt động của tế bào
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước muối sinh lí NaCl 0,9% (môi trường đẳng trương), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra ?
Tế bào hồng cầu không thay đổi.
Tế bào hồng cầu nhỏ đi.
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Khi đưa các tế bào sống vào môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây có thể bị vỡ ra?
Tế bào nấm men.
Tế bào hồng cầu
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
khuếch tán
xuất bào
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào sau đây?
Vận chuyển khuyếch tán
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển tích cực.
Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Điều kiện của vận chuyển chủ động là
không cần máy bơm và không tiêu tốn năng lượng.
không cần máy bơm và tiêu tốn năng lượng.
cần máy bơm và tiêu tốn năng lượng.
cần máy bơm và không tiêu tốn năng lượng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong tế bào là
môi trường ưu trương.
môi trường đẳng trương.
môi trường nhược trương
môi trường nước
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào
bơm protein và tiêu tốn ATP
sự khuếch tán của các ion qua màng
kênh protein đặc biệt là “Aquaporin”
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
protein xuyên màng
photpholipit
protein bám màng
colesteron
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
bằng nồng độ chất tan trong tế bào
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
luôn ổn định
Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là
có ATP, kênh protein vận chuyển đặc hiệu
kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính của lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.
kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử protein đặc hiệu
có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán
Nếu xem môi trường bên ngoài tế bào là môi trường ưu trương thì phát biểu nào sau đây đúng về môi trường đó?
Môi trường đó có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường đó có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn hoặc bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất theo cơ chế nào sau đây?
Xuất bào.
Thụ động
Nhập bào
Chủ động.
Nếu xem môi trường bên ngoài tế bào là môi trường nhược trương thì phát biểu nào sau đây đúng về môi trường đó?
Môi trường đó có nồng độ chất tan lớn hơn hoặc bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường đó có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường đó có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường đó có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Đặc điểm các chất được vận chuyển qua kênh protêin là
không phân cực, kích thước nhỏ.
không phân cực, kích thước lớn.
phân cực, kích thước lớn.
phân cực, kích thước nhỏ.
Hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là
khuếch tán.
thực bào.
chủ động
thụ động
Hình thức vận chuyển nào dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất là
khuyếch tán
thụ động
thực bào.
tích cực
Phương thức động vật nguyên sinh “ ăn” các mãnh vỡ của tế bào gọi là sự
nhập bào
xuất bào.
ẩm bào
thực bào.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào và tiêu tốn ATP
Nhờ kênh protein đặc biệt xuyên màng
Nhờ hình thành các không bào tiêu hóa
Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là
Khuếch tán
Thẩm thấu
Xuất bào
Vận chuyển chủ động
Ở ruột non, các axit amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường
khuếch tán trực tiếp
khuếch tán gián tiếp
hoạt tải
nhập bào
Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp và rất dai. Nguyên nhân là vì
Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào
Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị co lại
Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi xenlulozo
Cho muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại
Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau thì sẽ có thể làm cho rau tươi trở lại nguyên nhân là vì
Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại
Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên
Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Tế bào hồng cầu phình to và có thể bị vỡ.
Tế bào hồng cầu nhỏ đi.
Tế bào hồng cầu không thay đổi.
Tế bào hồng cầu to ra nhưng không bị vỡ.
Khi đưa các tế bào sống vào môi trường ưu trương, tế bào nào sau đây không bị thay đổi hình dạng?
Tế bào hồng cầu của người
Tế bào cơ tim của người
Tế bào lá rau muống
Tế bào hồng cầu của ếch
Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế thụ động?
Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP
Tất cả các chất đều được vận chuyển qua lớp phôtpholipit và không tiêu tốn năng lượng ATP
Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu dùng ATP.
Tất cả các chất đều được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng và không tiêu tốn ATP.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế chủ động?
Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu dùng ATP.
Nước và các chất tan vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.
Các chất được vận chuyển qua lớp phôtpholipit từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.
Các chất được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP.
Khi cho tế bào thực vật vào môi trường nước muối sinh lí (môi trường đẳng trương), hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Tế bào thực vật mất nước nhưng không bị teo lại.
Tế bào thực vật không thay đổi hình dạng, kích thước
Tế bào thực vật trương nước và vỡ ra.
Tế bào thực vật lúc đầu teo lại, lúc sau trương lên.
Sự vận chuyển các chất theo cơ chế chủ động có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây so với vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động?
Lợi ích của chất chất vận chuyển đối với tế bào.
Chiều vận chuyển các chất so với gradien nồng độ.
Chiều vận chuyển các chất vào hay ra khỏi tế bào
Tác hại của chất vận chuyển đối với tế bào.
Sự vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây so với vận chuyển các chất theo cơ chế chủ động?
Lợi ích của chất vận chuyển đối với tế bào
Chiều vận chuyển các chất vào hay ra khỏi tế bào
Sự tiêu dùng năng lượng ATP hay không.
Tác hại của chất vận chuyển đối với tế bào.
Khi cho tế bào thực vật vào môi trường nước muối ưu trương, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Tế bào thực vật mất nước nhưng không thay đổi hình dạng.
Tế bào không mất nước nhưng màng sinh chất và thành tế bào sẽ cách xa nhau.
Tế bào thực vật lúc đầu teo lại, lúc sau trương lên.
Tế bào thực vật mất nước, màng sinh chất dính chặt vào thành tế bào.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế thụ động?
Các chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và có tiêu dùng ATP.
Nước luôn được thẩm thấu từ ngoài vào trong tế bào và không tiêu dùng ATP
Những chất được vận chuyển qua lớp phôtpholipit không dùng đến năng lượng ATP.
Tất cả các chất đều được vận chuyển qua kênh
prôtêin xuyên màng và không tiêu tốn ATP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất theo cơ chế chủ động?
Các ion vận chuyển qua “máy bơm” đặc chủng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, có tiêu dùng ATP
Cơ chế vận chuyển chủ động các chất không thực hiện qua lớp photpholipit kép và không qua kênh aquaporin
Các ion vận chuyển qua “máy bơm” đặc chủng từ nơi nhược trương đến nơi ưu trương, có tiêu dùng ATP.
Các chất được vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu dùng ATP.
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất theo con đường nào sau đây ?
Nhờ sự biến dạng của màng sinh chất.
Qua lớp phôtpholipit
Qua bơm prôton
Qua kênh aquaporin.
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
saccrôzơ ưu trương
urê ưu trương
saccrôzơ nhược trương
urê nhược trương
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
dưới dạng nhiệt
dưới dạng điện năng
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
3 liên kết
2 liên kết
4 liên kết
1 liên kết
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết mạnh
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng
(4) Sinh công cơ học
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
1
2
3
4
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Có bao nhiêu giải thích đúng trong các giải thích trên ?
1
2
3
4
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
2
3
4
5
Nói về quá trình dị hóa, phát biểu nào sau đây đúng :
Dị hóa là tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
Dị hóa là tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
Dị hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạo từ các chất đơn giản
Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Đồng hóa là:
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
