Font size
WorksheetsChương III - Virut
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Hai thành phần cơ bản của vi rut
lõi là axit Nuclêic và vỏ là prôtêin.
lõi là ADN & vỏ là prôtêin.
lõi là axit Nuclêic & vỏ là capsôme
lõi axit Nucleic & vỏ ngoài là lipit kép & prôtêin.
Đặc điểm của vi rút là
có cấu tạo tế bào.
chỉ chứa ADN hoặc ARN.
chứa ribôxôm.
sinh sản độc lập.
Virut có cấu tạo gồm:
vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
Có vỏ prôtêin và ADN.
Có vỏ prôtêin và ARN.
Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Thành phần nào giúp cho virut bám lên tế bào
Lõi axit nuclêic.
Gai glicôprôtêin.
Vỏ capsit.
Phức hợp nuclêôcapsit.
Người ta phân loại hình thái virut dựa vào đâu?
Axit nuclêic.
Cấu trúc vỏ capsit.
Có hay không có vỏ ngoài.
Axit Nucleic, vỏ capsit, có hay không có vỏ ngoài
Virut có các kiểu cấu trúc:
cấu trúc xoắn, hình cầu, hỗn hợp.
cấu trúc trụ, hình khối, hỗn hợp
cấu trúc xoắn, khối, hỗn hợp
cấu trúc trụ, hình khối, cầu.
Hình thức sống của virut là
Sống kí sinh không bắt buộc.
Sống hoại sinh
Sống cộng sinh.
Sống kí sinh bắt buộc
Đặc điểm sinh sản của vi rut là:
Sinh sản bằng cách nhân đôi.
Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ.
Sinh sản hữu tính.
Sinh sản tiếp hợp.
Đơn vị đo kích thước của virut là
nanômet.
Milimet.
Micrômet.
Centimet.
Vỏ capsit của vi rút được cấu tạo bằng
Axit đêôxiribônuclêic.
Axit ribônuclêic.
Prôtêin.
Đisaccarit.
Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ
Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic.
Các vỏ capsit của virút.
Bộ gen chứa ADN của vi rút.
Bộ gen chứa ARN của vi rút.
Virút trần là virút
Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc.
Chỉ có lớp vỏ ngoài, không có lớp vỏ trong.
Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài.
Không có lớp vỏ ngoài.
Trên lớp vỏ ngoài của virút có yếu tố nào sau đây?
Bộ gen.
Kháng nguyên.
Phân tử ADN.
Phân tử ARN.
Lần đầu tiên, virút được phát hiện trên
cây dâu tây.
cây cà chua.
cây thuốc lá.
cây đậu Hà Lan.
Dựa vào hình thái ngoài, virut được phân chia thành các dạng nào sau đây?
Dạng que, xoắn.
Dạng cầu, khối đa diện, que.
Dạng xoắn, khối đa diện, que.
Dạng xoắn, khối đa diện, hỗn hợp.
Virut nào sau đây có dạng khối?
Virut đốm thuốc lá.
Virut dại.
Virut bại liệt.
Thể thực khuẩn.
Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở :
Động vật.
Người.
Thực vật.
Vi sinh vật.
Thể thực khuẩn là vi rut có cấu trúc dạng
xoắn.
khối.
hỗn hợp.
que.
Vi rut nào sau đây vừa có dạng cấu trúc khối vừa có dạng cấu trúc xoắn?
Thể thực khuẩn.
Virut cúm.
Virut HIV.
Virut dại.
Điều sau đây sai khi nói về vi rút là :
là dạng sống đơn giản nhất.
dạng sống không có cấu tạo tế bào.
chỉ cấu tạo từ hai thành phần cơ bản prôtêin và axit nuclêic.
là sinh vật đơn bào.
Virut chỉ chứa ADN mà không chứa ARN là
Virut đốm thuốc lá.
Virut HIV.
Virut cúm.
Phagơ.
Virut chỉ chứa ARN mà không chứa ADN là
Virut đậu mùa.
Virut viêm gan B.
Virut viêm não Nhật Bản.
Hecpet.
Đặc điểm nào sau đây không có ở vi rút?
Ký sinh nội bào bắt buộc
Kích thước siêu nhỏ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Hệ gen chứa 1 loại axit Nuclêic : ADN hoặc ARN.
Có khả năng sinh sản độc lập.
Vi rut nào sau đây có cấu trúc xoắn?
Vi rut bại liệt, vi rut đậu mùa.
Vi rut hecpet, vi rut đốm thuốc lá.
Vi rut đốm thuốc lá, vi rút sởi .
Vi rút sởi, vi rut đậu mùa.
Virut là dạng sống chưa có .................(1:nhân thực; 2 cấu tạo tế bào). Virut có lối sống................. (3: ký sinh; 4: hoại sinh) bắt buộc. Mọi virut có lớp vỏ bao bọc là vỏ............ (5:capsit; 6: capsome) được cấu tạo bằng chất............(7: prôtêin; 8: glicoprôtêin)
1,3,5,7.
2,3,5,7.
2,4,6,8.
1, 3, 6,7
Virut Adeno có cấu trúc
xoắn trụ, trần.
khối, có vỏ.
hỗn hợp.
khối, trần
Điều nào sau đây không đúng với virut?
Không có ribôxôm.
Không có chứa enzym.
Chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.
Có vỏ capsit là prôtêin.
Khẳng định không đúng về các hạt virut là
có thể tấn công vi khuẩn cổ.
hệ gen của chúng có thể là ARN.
hệ gen của chúng có thể là ADN.
có khả năng dịch mã.
Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn?
3
4
5
6
Cho các giai đoạn sau:
(1) Xâm nhập, (2) Sinh tổng hợp, (3) Lắp ráp, (4) Hấp phụ, (5) Phóng thích.
Thứ tự đúng khi nói về chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ?
(4), (1), (2), (3), (5).
(1), (4), (3), (2), (5).
(1), (3), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4), (5).
Ở giai đoạn xâm nhập của virut vào tế bào chủ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ.
Axit nuclêic của virut được đưa vào tế bào chất của tế bào chủ.
Thụ thể của virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ.
Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ.
Giai đoạn virut bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể hay gai glicôprôtêin đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ được gọi là
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Giai đoạn bộ gen của virut sử dụng enzym và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axitnuclêic và vỏ capsit cho mình được gọi là
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Giai đoạn phagơ bơm axitnucleic của nó chui vào trong tế bào chủ được gọi là
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Trong chu trình nhân lên của của virut, giai đoạn nào vỏ & lõi mới của virut được tạo ra?
Xâm nhập.
Sinh tổng hợp.
Lắp ráp.
Phóng thích.
Trong chu trình nhân lên của của virut, giai đoạn virut bám vào tế bào chủ?
Xâm nhập.
Sinh tổng hợp.
Lắp ráp.
Hấp phụ.
Trong chu trình nhân lên của của virut, giai đoạn nào virut mới phá vỡ tế bào chủ?
Xâm nhập.
Phóng thích.
Lắp ráp.
Hấp phụ
Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình xâm nhập và phát triển trong tế bào chủ của virut là
kết hợp axitnucleic với vỏ prôtêin để tạo virut mới.
tổng hợp axitnucleic cho virut.
tổng hợp prôtêin cho virut.
giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ.
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn.
H5 N1.
HIV.
Virut của E.coli.
Quá trình phát triển của bệnh AIDS có mấy giai đoạn
5
4
3
2
Biểu hiện ở người vào giai đoạn đầu tiên của quá trình nhiễm HIV (sơ nhiễm hay cửa sổ) là
xuất hiện các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
không có triệu chứng rõ rệt.
trí nhớ bị giảm sút.
xuất hiện các rối loạn tim mạch.
Người bị nhiễm HIV có số lượng tế bào lympho T4 bắt đầu giảm ở giai đoạn
sơ nhiễm.
cửa sổ.
không triệu chứng.
biểu hiện triệu chứng.
Giai đoạn sơ nhiễm HIV kéo dài
1 tuần đến 2 tháng.
2 tuần đến 2 tháng.
2 tuần đến 3 tháng.
3 tuần đến 3 tháng.
Giai đoạn không triệu chứng của hội chứng AIDS kéo dài
1 năm đến 5 năm.
1 năm đến 10 năm.
2 năm đến 5 năm.
2 năm đến 10 năm.
Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn
hấp phụ.
xâm nhập.
tổng hợp.
lắp ráp.
Sinh tan là hiện tượng
virut gắn lên bề mặt tế bào chủ
virut nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.
virut sinh sản trong tế bào chủ.
virut xâm nhập vào tế bào chủ.
Tiềm tan là hiện tượng
bộ gen virut gắn vào màng sinh chất của tế bào chủ.
bộ gen virut gắn vào thành tế bào của tế bào chủ.
bộ gen virut gắn vào vùng nhân của tế bào chủ.
bộ gen virut gắn vào axit nucleic của tế bào chủ.
Hiện tượng Virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào chủ mà tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng
Tiềm tan.
Hoà tan.
Sinh tan.
Tan rã.
Sự gắn ADN của virut vào hệ gen của tế bào chủ được gọi là
trạng thái nghỉ của virut.
hiện tượng tiềm tan.
chu trình sinh tan.
chuẩn bị nhân lên của virut.
Sự khác nhau cơ bản về quá trình xâm nhiễm và phát triển của phage và HIV trong tế bào chủ ở giai đoạn
hấp phụ, xâm nhập.
xâm nhập, sinh tổng hợp.
sinh tổng hợp, lắp ráp.
lắp ráp, phóng thích.
Điều nào sau đây không phải là con đường lây nhiễm HIV?
Qua truyền máu, tiêm chích đã bị nhiễm HIV.
Qua xăm mình, ghép tạng đã bị nhiễm HIV.
Qua đường tình dục.
Qua đường hô hấp.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các virut có vật chất di truyền là ARN đều có khả năng phiên mã ngược
Virut không phải là tác nhân gây bệnh nhỏ nhất được tìm thấy hiện nay
Virion là ARN trần dạng vòng, không có protein là tác nhân gây bệnh ở thực vật
HIV có vật chất di truyền là ARN
Virut ………(1)……. là loại virut phá vỡ tế bào chủ. Chu trình nhân lên của virut này là chu trình ….(2)…., (1) & (2) lần lượt là
độc – tan.
ôn hòa – tan.
độc – tiềm tan.
ôn hòa – tiềm tan
HIV chuyên kí sinh trong tế bào
da.
hồng cầu.
bạch cầu.
gan
Thông thường thời gian xuất hiện triệu chứng điển hình của bệnh AIDS tính từ lúc bắt đầu nhiễm HIV là:
10 năm.
5 năm.
6 năm.
3 năm.
HIV không lây truyền qua
đường máu.
côn trùng cắn đốt.
dây rốn.
quan hệ tình dục.
Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là
Vi sinh vật cộng sinh.
Vi sinh vật hoại sinh.
Vi sinh vật cơ hội.
Vi sinh vật tiềm tan.
Điều nào sao đây là sai khi nói về HIV?
Lõi của HIV là ARN.
Bệnh AIDS do HIV gây bệnh có thể phòng ngừa được do có giai đoạn không triệu chứng kéo dài.
HIV lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn.
Tế bào bạch cầu limpho TCD4 là loại tế bào bị HIV tấn công.
Khi tấn công vào tế bào chủ, HIV gắn vào
các tế bào CD4.
các tế bào B.
các tế bào bạch cầu.
các tế bào T – CD4.
Các bệnh cơ hội xuất hiện ở người bị nhiễm HIV vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn sơ nhiễm.
Giai đoạn không triệu chứng.
Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.
Tùy vào thể trạng của bệnh nhân.
Cho các biện pháp sau đây:
1/ Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế .
2/ Không tiêm chích ma tuý.
3/ Có lối sống lành mạnh.
4/ Chung thủy một vợ một chồng.
Có bao nhiêu biện pháp góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?
1
2
3
4
Muốn gây bệnh truyền nhiễm phải có đủ 3 điều kiện, NGOẠI TRỪ
độc lực của tác nhân gây bệnh.
số lượng nhiễm đủ lớn.
con đường xâm nhập thích hợp.
môi trường hệ gen của đối tượng gây bệnh.
Bệnh lao phổi là bệnh do loại VSV nào gây ra?
Virut.
Vi nấm.
ĐV nguyên sinh.
Vi khuẩn.
Bệnh sốt rét do tác nhân nào gây ra?
Virut Đangơ.
ĐV nguyên sinh (trùng liệt tử).
Virut Hecpet.
Xoắn khuẩn.
Bệnh sốt xuất huyết do tác nhân nào gây ra?
Virut Dangi.
ĐV nguyên sinh (trùng liệt tử).
Virus Hecpet.
Xoắn khuẩn.
Đối với bệnh truyền nhiễm, vi sinh vật có thể lan truyền theo mấy con đường?
1
2
3
4
Miễn dịch thể dịch là loại miễn dịch:
mang tính bẩm sinh.
không đặc hiệu.
có sự tham gia của các tế bào T độc.
sản xuất ra kháng thể.
Kháng thể có trong
máu, sữa, bạch huyết.
máu, nước mắt, nước tiểu.
dịch bạch huyết, nước tiểu, nước bọt.
nước mắt, nước tiểu, nước bọt.
Hiện nay, bệnh truyền nhiễm nào chưa có thuốc đặc trị?
Bệnh do vi khuẩn.
Bệnh do virut.
Bệnh do nguyên sinh động vật.
Bệnh do vi nấm.
Miễn dịch tế bào là miễn dịch
của tế bào.
mang tính bẩm sinh.
sản xuất ra kháng thể.
có sự tham gia của tế bào T độc.
Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch
mang tính bẩm sinh.
xảy ra khi chưa có kháng nguyên xâm nhập.
không đòi hỏi tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
mang tính tập nhiễm.
Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh được gọi là:
kháng thể.
kháng nguyên.
miễn dịch.
đề kháng.
Nhóm miễn dịch sau đây thuộc loại miễn dịch đặc hiệu là :
Miễn dịch tế bào và miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào và miễn dịch bẩm sinh.
Trong các bệnh sau, bệnh nào là bệnh truyền nhiễm?
1. Bệnh SARS 2. Ung thư 3. Tiêu chảy 4. Cúm gia cầm 5. Lang ben
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Một chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó. Chất (A) được gọi là
kháng thể.
chất cảm ứng.
kháng nguyên.
chất kích thích.
Bệnh truyền nhiễm sau đây không lây truyền qua đường hô hấp là
bệnh SARS.
bệnh AIDS.
viêm họng.
bệnh cúm.
Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể tiêm điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Sinh vật nào sau đây là vật trung gian làm lan truyền bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất?
Virut.
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh.
Côn trùng.
Chất gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là
độc tố.
kháng thể .
Chất cảm ứng.
Hoocmôn.
Bệnh truyền nhiễm nào sau đây không lây truyền qua đường tình dục?
Giang mai.
Lậu.
Viêm gan B.
Bại liệt.
Điều đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu là
Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.
Xuất hiện sau khi bệnh và tự khỏi.
Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể.
Đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Cho các chất sau:
1. Độc tố của vi khuẩn. 2. Nọc rắn. 3. Prôtêin của nấm độc. 4. Độc tố của virut.
Có bao nhiêu chất được xem là kháng nguyên khi xâm nhập vào cơ thể?
1
2
3
4
Trong các bệnh được liệt kê sau đây, bệnh do virut gây ra là
Viêm não Nhật bản.
Uốn ván.
Thương hàn.
Dịch hạch.
Bệnh nào sau đây không phải do Virut gây ra?
Bại liệt.
Viêm gan B.
Sốt rét.
Quai bị
