wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHK II Sinh 10

Total questions: 87

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

a)

Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.

b)

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.

c)

Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

d)

Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.

2.

Trong các vi sinh vật gồm vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi nấm, tảo lục đơn bào, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là

a)

vi nấm

b)

tảo lục đơn bào

c)

vi khuẩn lam

d)

vi khuẩn lưu huỳnh màu lục

3.

Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

b)

tự dưỡng và dị dưỡng

c)

quang dưỡng và hóa dưỡng

d)

hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng

4.

Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa tự dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

5.

Cho các sinh vật sau: vi khuẩn lactic, nấm men, trùng roi, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Số vi sinh vật trong các sinh vật trên là

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

6.

Câu 3: Cho các đặc điểm sau:

(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.

(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.

(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Số đặc điểm chung của vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là

A.

B.

C.

D.

a)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

b)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.

c)

môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

d)

môi trường đất, môi trường nước.

8.

Nối nhóm vi sinh vật (cột A) với đặc điểm tương ứng (cột B) để được nội dung phù hợp.

Cột A

(1) Giới Nguyên sinh

(2) Giới Khởi sinh

(3) Giới Nấm

Cột B

(a) Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng

(b) Sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng

(c) Sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng

a)

1-a, 2-b, 3-c

b)

1-b, 2-a, 3-c.

c)

1-c, 2-a, 3-c.

d)

1-c, 2-b, 3-a.

9.

Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì

a)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

b)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

c)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

d)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

10.

Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?

a)

Có kích thước rất nhỏ.

b)

Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

11.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

b)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.

c)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.

d)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

12.

Căn cứ vào nguồn năng lượng, các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

A.

B.

C.

D.

a)

tự dưỡng và dị dưỡng.

b)

quang dưỡng và hóa dưỡng.

c)

quang dưỡng và dị dưỡng.

d)

hóa dưỡng và tự dưỡng.

13.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là

A.

B. C.

D.

a)

quang dị dưỡng.

b)

hoá dị dưỡng.

c)

quang tự dưỡng.

d)

hóa tự dưỡng.

14.

Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

A.

B.

C.

D.

a)

quang dị dưỡng.

b)

hoá dị dưỡng.

c)

quang tự dưỡng.

d)

hoá tự dưỡng.

15.

Mục đích của phương pháp phân lập là

a)

tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

b)

tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

c)

thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

d)

nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

16.

Nối loại khuẩn lạc (cột A) với đặc điểm của khuẩn lạc (cột B) để được nội dung đúng.

Cột A

(1) Khuẩn lạc nấm mốc

(2) Khuẩn lạc nấm men

(3) Khuẩn lạc vi khuẩn

Cột B

(a) thường khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa.

(b) nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,...).

(c) thường lan rộng, xốp, có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh,…

a)

1-a, 2-b, 3-c.

b)

1-b, 2-c, 3-a.

c)

1-c, 2-a, 3-b.

d)

1-c, 2-b, 3-a.

17.

Để nghiên cứu hình thái vi sinh vật thường phải làm tiêu bản rồi đem soi dưới kính hiển vi vì

A.

B.

C.

D.

a)

vi sinh vật có kích thước nhỏ bé.

b)

vi sinh vật có cấu tạo đơn giản.

c)

vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh.

18.

Cho các bước sau:

(1) Chuẩn bị mẫu vật

(2) Quan sát bằng kính hiển vi

(3) Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật

(4) Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc

Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của vi sinh vật là

a)

(1), (2).

b)

(1), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (4).

19.

Sinh trưởng của vi sinh vật là

A.

B.

C.

D.

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

b)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

c)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

d)

sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

20.

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi diễn ra theo

a)

4 pha.

b)

2 pha.

c)

3 pha.

d)

1 pha.

21.

Câu 3: Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục là

A.

B.

C.

D.

a)

pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.

b)

pha tiềm phát → pha cân bằng → pha luỹ thừa → pha suy vong.

c)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha suy vong → pha cân bằng.

d)

pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong.

22.

Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?

a)

Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

b)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.

c)

Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.

d)

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).

23.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

A. B.

C.

D.

a)

Đầu pha lũy thừa.

b)

Cuối pha lũy thừa.

c)

Đầu pha tiềm phát.

d)

Cuối pha cân bằng.

24.

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở

A.

B.

C.

D.

a)

pha tiềm phát.

b)

pha lũy thừa.

c)

pha cân bằng.

d)

pha suy vong.

25.

Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.

b)

Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.

c)

Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.

d)

Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.

26.

nối pha strg vs ng nhân

1,pha suy vong

2, pha lũy thừa (pha log)

3. pha tiềm phát

4. pha cân bằng

a. dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều, số TB chết hoặc bị phân hủy nhiều lớn hơn số TB sinh ra

b, vk đang thích ứng dần vs mtrg, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA cho quá trình phân bào

c. chế độ sinh trưởng tối đa nguồn dinh dưỡng và enzyme đầy đủ

d.slg TB sinh ra = chết đi, dinh dg bắt đầu thiếu hụt cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

a)

1a 2c 3b 4d

b)

1b 2d 3c 4a

c)

1c 2a 3d 4b

d)

1a 2c 3d 4b

27.

đại diện phân đôi (trực phân) vsv nhân sơ là

a)

hầu hết vk

b)

vi khuẩn màu tía

c)

nấm men rượu

d)

vk chi Streptomyces, xạ khuẩn

28.

nối pha strg vs slg TB vk trong quần thể

1,pha suy vong

2, pha lũy thừa (pha log)

3. pha tiềm phát

4. pha cân bằng

a. mật độ TB vk gần như ko đổi

b, mđ TB vk trong quần thể bắt đầu giảm dần

c. mđ TB vk đạt cực đại và cân bằng

d.vk phân chia mạnh mẽ, slg tăng nhanh theo cấp số mũ

a)

1-a 2-c 3-d 4-b

b)

1-d 2c 3a 4b

c)

1a 2b 3c 4d

d)

1b 2d 3a 4c

29.

Cho các hoạt động sau:

(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.

(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.

(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới.

Trình tự các hoạt động trong quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là

A.

B.

C.

D.

a)

1 → 2 → 3.

b)

1 → 3 → 2.

c)

2 → 3 → 1.

d)

2 → 1 → 3.

30.

Cho các hình thức sinh sản sau:

(1) Phân đôi

(2) Nảy chồi

(3) Hình thành bào tử vô tính

(4) Hình thành bào tử tiếp hợp

Số hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật

A.

B.

D.

a)

sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.

b)

sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn.

c)

tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

d)

tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

32.

Vì sao một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?

A.

B.

C.

D.

a)

Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,…

b)

Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.

c)

Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.

d)

Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng.

33.

Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

34.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.

b)

không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.

c)

có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.

35.

Cho các phát biểu sau:

(1) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.

(2) Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người, động vật và thực vật.

(3) Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) nhanh chóng ở nhiều vi sinh vật gây bệnh.

(4) Dung dịch cồn – iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt vi sinh vật nhưng không được coi là chất kháng sinh.

Số phát biểu đúng khi nói về thuốc kháng sinh là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì

a)

nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

b)

nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

c)

nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

d)

nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.

37.

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp không thải O2?

a)

Vi khuẩn màu tía và màu lục.

b)

Vi khuẩn lam và vi tảo.

c)

Vi tảo và vi khuẩn màu tía.

d)

Vi khuẩn màu tía và vi tảo.

38.

Cho các vai trò sau:

(1) Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới.

(2) Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất.

(3) Tham gia sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho con người.

(4) Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật.

Số vai trò của vi sinh vật quang tổng hợp là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là

a)

amino acid.

b)

nucleotide.

c)

glycerol.

40.

ứng dụng quang tổng hợp ở vsv

a)

sản xuất dược, thực phẩm , nhiên liệu

b)

sxuaast preotien, lysine, glutamic acid

c)

chế tạo nhựa phân hủy sinh học

d)

tuyển chọn và nuôi vsv để sx thuốc kháng sinh trong chữa bệnh

41.

Cho các ứng dụng sau ở vi sinh vật:

(1) Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

(2) Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

(3) Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

(4) Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator. Số ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò

a)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.

b)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào và thực hiện chức năng xúc tác.

c)

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc thực hiện chức năng di chuyển.

d)

làm chất kháng sinh để ức chế sự phát triển quá mức của các sinh vật khác.

43.

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

A.

B.

C.

D.

a)

glycerol và acid béo.

b)

amino acid.

c)

glucose.

d)

nucleotide.

44.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

A.

B.

C.

D.

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

45.

Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

46.

Quá trình phân giải có vai trò là

a)

hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.

b)

hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

c)

hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

d)

hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.

47.

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là

A.

B.

C.

D.

a)

amino acid.

b)

glucose.

c)

glycerol.

d)

acid béo.

48.

Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

a)

phân giải protein.

b)

phân giải polysaccharide.

c)

phân giải glucose.

d)

phân giải amylase.

49.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất nước tương, nước mắm.

(2) Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất.

(3) Sản xuất ethanol sinh học.

(4) Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,…

Số ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

A.

B.

C. D.

a)

Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

b)

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.

c)

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.

d)

Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…

51.

Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích

a)

giảm nhiệt độ môi trường lên men.

b)

tăng nhiệt độ môi trường lên men.

c)

cung cấp giống vi khuẩn lên men.

d)

tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.

52.

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

A.

B.

C.

D.

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu.

c)

lên men acetic.

d)

lên men propionic.

53.

Virus là

a)

dạng sống có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

b)

dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.

c)

dạng sống đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

d)

dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.

54.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.

b)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

c)

Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

d)

Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

55.

Để nuôi cấy virus, các nhà khoa học sẽ phải dùng loại môi trường là

A.

B.

C.

D.

a)

môi trường tự nhiên.

b)

môi trường tổng hợp.

c)

môi trường bán tổng hợp.

d)

môi trường sinh vật.

56.

Thành phần cấu tạo chính của virus là

A.

B.

C.

D.

a)

màng bọc và vỏ capsid.

b)

vỏ capsid và gai glycoprotein.

c)

màng bọc và gai glycoprotein.

d)

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

57.

Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là

A. B.

C.

D.

a)

virus trần và virus có màng bọc.

b)

virus DNA và virus RNA.

c)

virus ở thực vật và virus ở động vật.

d)

virus trần và virus DNA.

58.

Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là

a)

có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.

b)

chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.

c)

chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.

d)

có thụ thể là protein của vỏ capsid.

59.

Ghép tên loại virus (Cột A) sao cho phù hợp với các thụ thể (Cột B).

Loại virus (Cột A)

(1) Virus kí sinh trên vi khuẩn

(2) Virus trần

(3) Virus có màng bọc

Thụ thể (Cột B)

(a) Phân tử protein của vỏ capsid

(b) Gai glycoprotein trên lớp màng ngoài

(c) Đầu tận cùng của lông đuôi

a)

1 – c, 2 – b, 3 – a.

b)

1 – c, 2 – a, 3 – b.

c)

1 – b, 2 – a, 3 – c.

d)

1 – a, 2 – b, 3 – c.

60.

Chu trình nhân lên của virus gồm

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

61.

Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?

A.

B.

C.

D.

a)

Hấp phụ.

b)

Xâm nhập.

c)

Sinh tổng hợp.

d)

Lắp ráp.

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau tronggiai đoạn xâm nhập của virus trần và virus có màng bọc?

a)

Virus trần đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.

b)

Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.

c)

Virus trần đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.

d)

Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ.

63.

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có màng bọc ra khỏi tế bào vật chủ?

a)

Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.

b)

Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.

c)

Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.

d)

Kéo theo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.

64.

Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào chủ chết dần là đặc điểm của giai đoạn

A.

B.

C.

D.

a)

giải phóng.

b)

hấp phụ.

c)

lắp rắp.

d)

sinh tổng hợp.

65.

Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm

A.

B.

C.

D.

a)

lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B.

b)

lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A.

c)

lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A.

d)

lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B.

66.

Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?

A.

B.

C.

D.

a)

Vì từ một virus ban đầu có thể tạo ra vô số virus mới.

b)

Vì từ một virus ban đầu chỉ có thể tạo ra hai virus mới.

c)

Vì sự nhân lên của virus hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ.

d)

Vì sự nhân lên của virus không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

67.

Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?

a)

Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.

b)

Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.

c)

Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.

d)

Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.

68.

đại diện nảy chồi vsv nhân sơ là

a)

hầu hết vk

b)

vi khuẩn màu tía

c)

nấm men rượu

d)

vk chi Streptomyces, xạ khuẩn

69.

đại diện hình thành bào tử vsv nhân sơ là

a)

nấm mốc

b)

tảo lục

c)

nấm men rượu

d)

vk chi Streptomyces, xạ khuẩn

70.

đại diện phân đôi nảy chồi vsv nhân thực là

a)

nấm mốc

b)

nấm sợi

c)

nấm men rượu, tảo lục

d)

vk màu tía

71.

đại diện hình thành bào tử vô tính vsv nhân thực là

a)

vk chi Streptomyces

b)

nấm sợi

c)

nấm men rượu, tảo lục

d)

vk màu tía

72.

đại diện hình thành bào tử hữu tính vsv nhân thực là

a)

vk chi Streptomyces

b)

nấm sợi

c)

nấm men rượu, tảo lục

d)

vk màu tía

73.

diễn biến hình thành bào tử hữu tính vsv nhân thực là

a)

phân đôi có thoi vô sắc. TB ban đầu -> hình thành chồi -> TB con

b)

Các nấm mốc thuộc chi Aspergillus và chi Penicillium hình thành bào tử đính dạng hở trên sợi khí sinh. Nấm mốc chi Mucor hình thành bào tử đính dạng kín trên sợi khí sinh.

c)

xảy ra phân bào giảm phân hình thành bào tử khác giới -> kết hợp bào tử khác giới -> TB ms

d)

màng TB hình thành ống rỗng -> chất di truyền nhân đôi -> phình to ống rỗng -> hình thành chồi -> TB con

74.

diễn biến nảy chồi vsv nhân sơ là

a)

phân đôi có thoi vô sắc. TB ban đầu -> hình thành chồi -> TB con

b)

màng sinh chất gấp nếp -> mesosome -> NST mạch vòng bám vào mesosome -> TB kéo dài -> thành và màng thắt lại -> hình thành vách ngăn -> 2 TB ms

c)

xảy ra phân bào giảm phân hình thành bào tử khác giới -> kết hợp bào tử khác giới -> TB ms

d)

màng TB hình thành ống rỗng -> chất di truyền nhân đôi -> phình to ống rỗng -> hình thành chồi -> TB con

75.

diễn biến hình thành bào tử vsv nhân sơ là

a)

Phân cắt ở đầu các sợi khí sinh (sợi phát triển trong không khí) -> hình thành chuỗi bào tử -> đứt ra, phân tán trong môi trường. Khi gặp điều kiện thuận lợi, ->nảy mầm -> phát triển thành cơ thể mới.

Vsv nhận thực

b)

màng sinh chất gấp nếp -> mesosome -> NST mạch vòng bám vào mesosome -> TB kéo dài -> thành và màng thắt lại -> hình thành vách ngăn -> 2 TB ms

c)

xảy ra phân bào giảm phân hình thành bào tử khác giới -> kết hợp bào tử khác giới -> TB ms

d)

màng TB hình thành ống rỗng -> chất di truyền nhân đôi -> phình to ống rỗng -> hình thành chồi -> TB con

76.

ứng dụng tổng hợp lipid ở vsv

a)

sản xuất dược, thực phẩm , nhiên liệu

b)

sxuaast preotein, lysine, glutamic acid

c)

sx dầu diesel SH

d)

tuyển chọn và nuôi vsv để sx thuốc kháng sinh trong chữa bệnh

77.

ứng dụng tổng hợp amino acid và protein (Đạm) ở vsv

a)

sản xuất dược, thực phẩm , nhiên liệu

b)

sxuaast preotein, lysine, glutamic acid

c)

sx dầu diesel SH

d)

tuyển chọn và nuôi vsv để sx thuốc kháng sinh trong chữa bệnh

78.

ứng dụng tổng hợp polysaccharide, polyhydrox... (Đạm) ở vsv

a)

chế tạo nhựa phân hủy SH

b)

sxuaast preotein, lysine, glutamic acid

c)

sx dầu diesel SH

d)

tuyển chọn và nuôi vsv để sx thuốc kháng sinh trong chữa bệnh

79.

quá trình tổng hợp polysaccharide, polyhydrox...ở vsv

a)

amino acid

->protein

b)

nhiều vsv tổng hợp kháng sinh để ức chế sự ptr của sinh vật khác

c)

monosaccharide

->poly...

d)

glycol +acid béo

->lipid

80.

quá trình tổng hợp amino acid và protein (Đạm) ở vsv

a)

amino acid

->protein

b)

nhiều vsv tổng hợp kháng sinh để ức chế sự ptr của sinh vật khác

c)

monosaccharide

->poly...

d)

glycol +acid béo

->lipid

81.

vai trò quang tổng hợp ở vsv

a)

cung cấp oxi

b)

nguyên liệu xây dựng TB

c)

chất dự trữ

d)

tạo chất hữu cơ cho sinh giới

82.

vai trò quang tổng hợp ở vsv

a)

tp cấu trúc TB vi sinh

b)

nguyên liệu xây dựng TB

c)

chất dự trữ

d)

xúc tác phản ứng

83.

ứng dụng phân giải poly

a)

muối chua rau củ quả

b)

ethanol SH, rượu

c)

phân bón hữu cơ từ xác đv

d)

nc tg từ tv

e)

nc mắm, mắm tôm từ đv

84.

ứng dụng phân giải protein

a)

muối chua rau củ quả

b)

ethanol SH, rượu

c)

phân bón hữu cơ từ xác đv

d)

nc tg từ tv

e)

nc mắm, mắm tôm từ đv

85.

đặc điểm virus

a)

có cấu tạo TB

b)

chỉ chứa DNA hoặc RNA

c)

sống kí sinh bắt buộc

d)

chứa ribosome

86.

đặc điểm vi khuẩn

a)

có cấu tạo TB

b)

chỉ chứa DNA hoặc RNA

c)

sinh sản độc lập

d)

chứa ribosome

87.

sắp xếp chu trình nhân lên của virus

a)

hấp thụ(bám dính)->xâm nhập

->sinh TH->lắp ráp

->giải phóng

b)

hấp thụ(bám dính)->giải phóng

->lắp ráp->sinh TH

->xâm nhập

c)

lắp ráp->giải phóng

->hấp thụ(bám dính)->sinh TH

->xâm nhập

d)

lắp ráp->xâm nhập

->giải phóng

->sinh TH

->hấp thụ(bám dính)