WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 10 HK2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hô hấp hiếu khí diễn ra ở bào quan nào
Lục lạp.
Thể Gongi.
Ti thể.
Lưới nội chất.
Quang hợp diễn ra ở bào quan nào
Lục lạp
Thể Gongi
Ti thể
Lưới nội chất
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là?
ATP
NADPH
ADP
FADH2
Quá trình đường phân xảy ra ở?
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Chu trình Crep xảy ra ở đâu
Chất nền của ti thể
Chất nền của lục lạp
Màng trong của ti thể
Tế bào chất
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Khí oxi và đường
Đường và nước
Khí oxi và nước
Khí cacbonic, nước và năng lượng ánh sáng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Trong quang hợp, oxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Chuỗi truyền electron
Các phản ứng oxi hóa khử
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn nhằm?
Thu được nhiều năng lượng hơn
Tránh đốt cháy tế bào
Tránh lãng phí năng lượng
Thu được nhiều CO2 hơn
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là?
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng
Khí oxi được giải phóng trong pha tối
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào
Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là
1,4
2,3
3,5
2,5
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Qua hô hấp hiếu khí, ba phân tử glucozo được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?
38
114
76
40
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là?
Tế bào phân chia → nhân phân chia
Nhân phân chia → tế bào chất phân chia
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là?
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Khi quan sát 1 tế bào sinh dưỡng trên kính hiển vi người ta thấy NST đang tập trung 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo. Tế bào trên đang ở giai đoạn nào?
Kì giữa của nguyên phân.
Kì giữa I của giảm phân.
Kì sau của nguyên phân
Kì giữa II của giảm phân.
Khi quan sát 1 tế bào sinh dục đực chín trên kính hiển vi người ta thấy NST đang ở trạng thái đơn, phân li về 2 phía của tế bào. Tế bào trên đang trải qua giai đoạn nào?
Kì giữa của nguyên phân.
Kì sau II của giảm phân.
Kì sau của nguyên phân
Kì sau I của giảm phân.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có?
2n NST đơn
2n NST kép
n NST đơn
n NST kép
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2.
(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép.
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
(1), (2)
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Một tế bào gà (2n = 78) nguyên phân liên tiếp 3 lần số NST ở các tế bào con là là?
624 NST đơn
624 NST kép
546 NST đơn
546 NST kép
Một tế bào gà (2n = 78) nguyên phân liên tiếp 3 lần cần môi trường cung cấp?
624 NST đơn
624 NST kép
546 NST đơn
546 NST kép
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Ở vi sinh vật, lipit được tổng hợp bằng cách liên kết
Glucozơ và axit béo
Glixerol và axit béo
Glixerol và axit amin
Glucozơ và axit amin
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm?
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nguồn cacbon
Ánh sáng và nhiệt độ
Trong quá trình sinh tổng hợp, prôtêin được tổng hợp bằng cách
Kết hợp các nuclêôtit với nhau
Kết hợp giữa axit béo và glixêrol
Kết hợp giữa các axit amin với nhau
Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là?
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là?
Nấm
Vi khuẩn lam
Tảo lục đơn bào
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Trong quá trình chế biến giấm rượu nếu để một thời gian dài thì độ chua của giấm bị giảm dần . Cách nào sau đây không giúp khắc phục hiện tượng trên?
Bổ sung thêm vi khuẩn axetic để tăng cường hiệu suất tạo giấm
Thu bớt vi khuẩn axetic trong dịch muối
Bổ sung thêm rượu vào dịch muối
Bổ sung thêm đường vào dịch muối
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải xenlulozo, lên men lactic
Phân giải protein, xenlulozo
Lên men lactic và lên men etilic
Lên men lactic
Hiện nay trên thị trường có các loại bột giặt sinh học. Bột giặt sinh học được hiểu theo nghĩa nào sau đây?
Có chứa chất tẩy rửa tổng hợp
Chứa enzym và nhiều chất tẩy rửa khác nhau
Chứa một hoặc nhiều enzym từ vi sinh vật
Chứa một loại chất tẩy rửa đặc thù
Hiện nay con người thường sử dụng đối tượng nào sau đây để sản xuất sinh khối, axit amin, chất xúc tác sinh học, gôm sinh học?
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Nấm
Khi làm sữa chua, sữa từ dạng lỏng biến thành dạng sệt vì:
Vi khuẩn lên men tạo thêm nhiều protein là protein đông đặc lại
Khi lên men sữa chua tạo axit lactic làm thay đổi độ pH trong dung dịch gây biến tính protein
Trong môi trường giàu dinh dưỡng, vi khuẩn lactic sinh trưởng mạnh với số lượng lớn làm đông đặc dung dịch
Khi lên men sữa chua vi khuẩn lactic tạo thành các sợi protein liên kết thành mạng lưới làm đông đặc dung dịch
Ứng dụng nào sau đây có quá trình phân giải protein thực vật?
làm mắm
làm tương
muối dưa cà
làm sữa chua
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường không có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát?
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là?
Chất ức chế sinh trưởng
Nhân tố sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Chất hoạt hóa enzim
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành?
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Axit
Kiềm
Trung tính
Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
Protein, vitamin
Axit amin, polisaccarit
Vitamin, axit amin
Lipit, chất khoáng
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật.
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được.
Muối gặp nước trong thịt, nước ngấm vào tế bào vi sinh vật gây ra hiện tượng phản co nguyên sinh làm tế bào vi sinh vật bị vỡ ra.
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 6 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là?
64
24
32
12
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp
Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp
Cả 3 đáp án trên
Trong quá trình làm sữa chua, đó là môi trường nuôi cấy nào, thu hoạch sản phẩm ở pha nào là hợp lí nhất?
Nuôi cấy không liên tục, đầu pha lũy thừa
Nuôi cấy liên tục, pha lũy thừa
Nuôi cấy không liên tục, đầu pha cân bằng
Nuôi cấy không liên tục, cuối pha lũy thừa.
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên men sữa chua được vì:
Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng
Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic
Trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic
Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi khuẩn lactic
Cơ chế nào sau đây là tác động của chất kháng sinh?
Diệt khuẩn có tính chọn lọc
Oxi hóa các thành tế bào
Gây biến tính các protein
Bất hoạt các protein
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực nào sau đây?
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất ở nhiệt độ môi trường dưới 10oC. Dạng vi
sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm ưa nhiệt
Nhóm ưa ẩm
Nhóm ưa lạnh
Nhóm ưa siêu nhiệt
Tìm đáp án sai khi nói về virut
Một dạng sống đã có cấu tạo tế bào
Có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Nhân lên nhờ tế bào chủ
Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm:
Vỏ prôtêin và lõi Axit nucleic
Lõi axit nucleic và capsome
Capsome và capsit
Nucleôcapsit và prôtêin
Hình thức sống của vi rut là :
Sống kí sinh không bắt buộc
Sống hoại sinh
Sống cộng sinh
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Hệ gen của virut là:
ADN
ARN
Lipit
ADN hoặc ARN
Vỏ capsit của các loại virut được cấu tạo từ thành phần nào sau đây?
ADN và ARN
ADN hoặc ARN, tùy thuộc từng loại virut
Axit nucleic và protein
Capsome
Cấu tạo của virut trần gồm có
Axit nucleic và capsit.
Axit nucleic, capsit và vỏ ngoài.
Axit nucleic và vỏ ngoài.
Capsit và vỏ ngoài.
Virut dạng khối có đại diện là:
Virut đốm thuốc lá, virut bại liệt.
Virut cúm
Virut bại liệt, HIV
Phagơ T2.
Sự nhân lên của virut nói chung trong tế bào vật chủ được diễn ra theo mấy giai đoạn?
5
4
3
6
Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo trình tự…
Hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - phóng thích.
Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích - lắp ráp.
Hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích
Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.
Sự hình thành ADN và các thành phần của phagơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn…
Hấp phụ.
Xâm nhập
Tổng hợp.
Lắp ráp.
Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Virut mới được tạo ra mới từ giai đoạn nào?
Lắp ráp
Phóng thích
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn xâm nhập
Vì sao mỗi loại virut chỉ xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
Chỉ những loại tế bào đó mới có các chất virut cần
Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
Virut không có cấu tạo tế bào
Thời gian sống ngắn
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn
. H5N1
AIDS
Corona
Khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV sẽ xâm nhập vào tế bào nào dưới đây?
Hồng cầu
Limphô T
Thần kinh
Đại thực bào
Con đường nào không thể lây truyền HIV?
Đường máu
Đường tình dục
Qua mang thai hay qua sữa mẹ nếu mẹ nhiễm HIV
Quá trình hô hấp
Đối với những người nhiễm HIV, người ta có thể tìm thấy virut này ở…
Nước tiểu, mồ hôi.
Máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo.
Đờm, mồ hôi.
Nước tiểu, đờm, mồ hôi.
Nhóm các bệnh nào dưới đây không phải do virut gây ra?
Nhiễm trùng da, Bại liệt, Sốt xuất huyết
Lao phối, Viêm não nhật bản, Chân tay miệng
Lang ben, lậu, giang mai, nhiễm trùng da, uốn ván, lao phối
nhiễm trùng da, uốn ván, lao phối, Corona
Virut di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác của cây nhờ vào?
Sự di chuyển của các bào quan
Qua các chất bài tiết từ bộ máy Golgi
Các cầu sinh chất nối giữa các tế bào
Hoạt động của nhân tế bào
Bệnh truyền nhiễm là bệnh:
Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Do vi khuẩn và virut gây ra
Do nấm và đông vật nguyên sinh truyền qua
Chỉ có ở động vật, thực vật
Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gồm?
Vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
Vi khuẩn, nấm, động vật, virut
Vi khuẩn, vi nấm, động vật, thực vật
Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, côn trùng
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các bệnh truyền nhiễm ở người?
Cúm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, bệnh SARS là những bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
Viêm gan, gan nhiễm mỡ, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột là những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa
Bệnh hecpet, bệnh HIV/AIDS, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm gan B, viêm gan A là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường tình dục
Viêm não, viêm màng não, bại liệt là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường thần kinh.
Chế phẩm sinh học có chứa mầm bệnh hoặc tương tự mầm bệnh nhưng đã được làm giảm độc lực hay hoạt tính là:
Kháng thể
Thuốc kháng sinh
Hoocmôn.
Vacxin
