Font size
WorksheetsSinh 12A14
Total questions: 86
Worksheet time: 45mins
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C
G-C → A-T.
G-C → T-A
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
phân tử.
tế bào.
quần thể.
cơ thể
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase.
ligase.
endonuclease.
amylase.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Trong kĩ thuật chuyển gene, để đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận người ta có thể dùng
enzym thích hợp.
dùng vi khuẩn thích hợp xâm nhập vào tế bào.
hormone thích hợp.
muối CaCl2 hoặc xung điện để dãn màng sinh chất.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác?
làm tăng ít nhất 2 liên kết hydrogen.
làm giảm tối đa 3 liên kết hydrogen.
làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hydrogen.
làm tăng hoặc giảm một số liên kết hydrogen.
Đột biến thường làm thay đổi một triplet của gene là
mất 1 cặp nucleotide.
mất 1 đoạn NST.
thay thế 1 cặp nucleotide.
thêm 1 cặp nucleotide
Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gene sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt
gene sản sinh ra ethylene đã được hoạt hóa.
cà chua này đã được chuyển gen kháng virus.
cà chua này được đa bội hóa.
Trong công nghệ gene, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của
tế bào cho vào DNA của plasmid.
tế bào cho vào DNA của tế bào nhận.
plasmid vào DNA của tế bào nhận.
plasmid vào DNA của E. coli.
Tác nhân sinh học có thể gây ra đột biến gene là
động vật nguyên sinh.
vi khuẩn.
vi sinh vật cổ.
HPV.
Tác nhân gây ra đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – C trên gen là
5 – BU.
colchincine.
acrydine.
HPV.
Khi nói về hệ gen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Hệ gene là toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào cơ thể sinh vật
Dựa theo số lượng NST trong tế bào, hệ gene được chia thành hệ gene đơn bội và hệ gene lưỡng bội
Hệ gene đơn bội có ở tế bào sinh vật nhân thực
Ở các loài sinh vật khác nhau, hệ gene đặc trưng chỉ về kích thước hệ gene.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Đột biến gene có thể phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hoặc do các tác nhân sinh học.
Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Hình bên mô tả các bước trong quy trình kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp để chuẩn bị cho quá trình sản xuất hormone insulin trên quy mô công nghiệp để chữa bệnh tiểu đường ở người. Ở bước mấy cần dùng enzyme DNA ligase?
1
2
3
4
Hình dưới đây mô tả một số giai đoạn (các giai đoạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 4) trong công nghệ DNA tái tổ hợp. Trong các giai đoạn trên, giai đoạn số mấy là giai đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận?
1
2
3
4
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
Vùng xếp cuộn.
Sợi nhiễm sắc.
Chromatid
Sợi cơ bản.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
I. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
II. NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
III. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
IV. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
mất đoạn.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ABCDCDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gene từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của một genê nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
1
3
2
4
Ở một loài, có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể một là
10
19
21
22
Ở cải bắp 2n = 18 NST. Số lượng NST ở thể ba của loài này là
9
19
21
36
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể ba NST số 23.
Thể một NST số 23.
Thể một NST số 21.
Thể ba NST số 21.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai allele của một gene cùng nằm trên một NST đơn?
Chuyển đoạn trong một NST.
Đảo đoạn.
Mất đoạn
Lặp đoạn.
Trao đổi chéo không cân giữa các NST tương đồng làm phát sinh đột biến
mất đoạn và đảo đoạn.
chuyển đoạn và lặp đoạn.
lặp đoạn và đảo đoạn.
mất đoạn và lặp đoạn.
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng NST có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
6 và 12.
11 và 18.
12 và 36.
6 và 13.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm
sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể tứ bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể ba.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể một.
Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
nucleotide.
amino acid.
nucleosome.
protein.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, chromatid tại kì giữa có đường kính là
10 nm.
700 nm.
300 nm.
1 400 nm.
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
nucleosome.
allele.
chromatid.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm các dạng nào sau đây?
Mất đoạn, đảo đoạn chứa tâm động, thể một nhiễm, chuyển đoạn không tương hồ.
Đảo đoạn không chứa tâm động, thể tứ bội, chuyển đoạn không tương hỗ.
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể, lặp đoạn, hoán vị gene, thể ba nhiễm.
Mất đoạn đầu mút, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Ở người, mất đoạn cánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 gây hội chứng
Down.
Charcot-Marie-Tooth.
Jacobsen.
Cri-du-chat.
Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau:
Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây ?
thể tam bội
thể ba
thể một
thể lưỡng bội
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Turner?
Thể ba NST số 23.
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Người mắc hội chứng nào sau đây biểu hiện kiểu hình nam?
Turner
Klinefelter
Hội chứng Down
Hội chứng Edward
Xét 2 NST của một cá thể có trình tự các gene như sau:
NST (1): ABCDEXFGH NST (2): MNOPQXR
Sau đột biến tạo ra 4 dạng như sau:
Dạng: 1. ABCBCDEXFGH 2. MNOABCDEXFGH và PQXR 3. ABCBCFXEDGH ABCBCDEXFGH
NST số 1 và 2 là một cặp NST tương đồng.
Có 3 dạng thuộc đột biến lặp đoạn.
Dạng A phát sinh do một đột biến đảo đoạn.
Dạng B làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Những nhận định sau đây về nhiễm sắc thể là đúng hay sai?
Nhiễm sắc thế được cấu tạo từ DNA và protein.
Nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài luôn được duy trì nhờ nguyên phân.
Trong tế bào, nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
4n
3n
n
2n
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Cơ thể lai dưới đây có bộ NST gồm 2 bộ NST của 2 loài khác nhau được gọi là
thể tam bội.
thể một.
thể dị đa bội.
thể ba.
Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình dạng của NST?
(1) Đột biến mất đoạn
(2) Đột biến lặp đoạn
(3) Đột biến gene
(4) Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ
3
2
4
1
Những nhận định nào về đảo đoạn NST dưới đây là đúng?
(1) Đảo đoạn gây hại nhiều hơn so với lặp đoạn.
(2) Đảo đoạn luôn làm mất vật chất di truyền.
(3) Đảo đoạn luôn làm thay đổi vị trí gene trên NST.
(4) Đảo đoạn xảy ra do gene bị đứt ra và gắn lại ngược 180 độ so với ban đầu
(5) Đảo đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
(6) Đảo đoạn có thể tạo điều kiện phát sinh nên gene mới.
4
5
3
2
(1) Criduchat
(2) Klinefenter
(3) Down
(4) Siêu nữ
(5) Bệnh Bạch cầu dòng tuỷ mạn tính
(6) Hội chứng Jacob
(7) Hội chứng Edwards
(8) Bệnh Patau
(9) Hội chứng Turner
Có bao nhiêu trường hợp do đột biến cấu trúc NST?
3
4
5
7
Cho các trường hợp sau:
(1) Criduchat
(2) Klinefenter
(3) Down
(4) Siêu nữ
(5) Bệnh Bạch cầu dòng tuỷ mạn tính
(6) Hội chứng Jacob
(7) Hội chứng Edwards
(8) Bệnh Patau
(9) Hội chứng Turner
Có bao nhiêu trường hợp do đột biến số lượng NST?
7
8
5
6
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hòa hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gene là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi cho cấu trúc của operon như sau: P → O → Lac Z→ Lac Y → Lac A?
(1) A, Y, Z là các gene cấu trúc khác nhau nhưng cùng phối hợp thực hiện chung một chức năng.
(2) P là trình tự nucleotide có khả năng liên kết với protein ức chế làm ngừng phiên mã.
(3) Ba gene A, Y, Z cùng chung một cơ chế điều hoà.
(4) Tổ hợp Lac Z→ Lac Y → Lac A tạo thành một operon.
1
2
3
4
Trong cơ chế điều hoà ở sinh vật nhân sơ, chất cảm ứng có vai trò
ức chế gene điều hoà.
vô hiệu hoá protein ức chế, giải phóng gene vận hành (O).
hoạt hoá vùng khởi động (P) để tạo sự hoạt động cho gene cấu trúc.
gắn vào gene vận hành (O) để khởi động gene cấu trúc.
Theo Monod và Jacob, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
vùng cấu trúc promoter, operator và nhóm gene điều hòa.
gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc và operator.
gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc và promoter
vùng điều hòa promoter, operator và nhóm gene cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gene điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Theo mô hình của Jacob và Monod, thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Gene cấu trúc LacY.
Gene cấu trúc LacZ.
Gene điều hòa LacI.
Gene cấu trúc LacA.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có Lactose?
Một phân tử Lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
RNA polymerase liên kết với trình tự P (promoter) để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với trình tự O (operator) ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường Lactose.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gene điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose . Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cơ chế này.
Gene điều hòa lac I không thuộc operon lac.
Khi có lactose thì protein ức chế không bám vào vùng khởi động nên quá trình phiên mã, dịch mã được diễn ra tổng hợp nên các enzyme tham gia chuyển hóa và sử dụng lactose.
Các gene lacZ, lacY, lacA có số lần nhân đôi khác nhau và phiên mã bằng nhau.
Đột biến xảy ra làm mất chức năng vùng promoter có thể làm các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA không hoạt động mặc dù môi trường có lactose.
Xét một chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon Lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có Lactose và có Lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Chủng (I) và (II) vẫn có thể hoạt động được ngay cả khi môi trường không có Lactose và có Lactose
Chủng (III) có thể đột biến vùng vận hành của operon.
Chủng (II) gây lãng phí năng lượng của tế bào.
Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
Hãy cho biết vùng vận hành, vị trí protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
5
4
3
2
Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
4
5
3
1
Ở vi khuẩn E. coli, trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac, khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc Z, Y và A phiên mã tạo ra bao nhiêu phân tử RNA?
1
2
3
4
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thu phấn.
Lai khác dòng
Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
(4) Đề xuất giả thuyết mới.
(5) Đề xuất quy luật di truyền.
(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AABb
AaBB
AaBb
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan.
Đarwin.
Mendel.
Monod và Jacob
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa × Aa và Aa × aa.
Aa × Aa và AA × Aa.
AA × aa và AA × Aa.
Aa × aa và AA × Aa.
