Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Cuối Kỳ 1
Total questions: 82
Worksheet time: 17hrs 44mins
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra ở cơ quan nào mạnh mẽ nhất?
Dạ dày
Ruột non
Miệng
Ruột già
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
(1) Viêm loét dạ dày. (2) Ung thƣ trực tràng. (3) Nhồi máu cơ tim.
(4) Sâu răng. (5) Viêm gan A. (6) Suy thận mãn tính.
6.
3.
4.
5.
Trong ống tiêu hóa của ngƣời, các cơ quan tiêu hóa đƣợc sắp theo thứ tự:
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
Miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Động vật có ống tiêu hóa là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Động vật có xƣơng sống
Trùng biến hình
Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nƣớc
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá nào
ngoại bào.
nội bào.
ngoài cơ thể.
trong cơ thể.
Chiều hƣớng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hƣớng nào?
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại.
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách:
Dùng trực tiếp miệng để tóm lấy con mồi
Dùng chân giả để bắt
Dùng xúc tua làm tê liệt con mồi rồi đƣa vào miệng
Dùng sức hút từ miệng đê hút con mồi về phía mình
Nối các cụm sau lại để hoàn thành một câu có nghĩa:
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
Cá sấu thường hay nuốt vào trong dạ dày. Việc này có tác dụng gì?
Hỗ trợ nghiền thức ăn, giảm nhẹ công việc cho dạ dày.
Cung cấp thêm các chất khoáng, đặc biệt là calcium.
Giúp giữ thăng bằng cho cá sấu khi bơi trong nƣớc.
Để làm sạch dạ dày cho có sấu sau mỗi lần tiêu hóa.
Sắp xếp c c giai oạn của hô hấp ở ộng vật sao cho đúng
Thông khí -> trao đổi khí ở tế bào -> vận chuyển khí -> trao đổi khí ở cơ quan -> hô hấp tế bào.
Thông khí -> vận chuyển -> khí trao đổi khí ở cơ quan -> trao đổi khí ở tế bào -> hô hấp tế bào
Thông khí -> trao đổi khí ở cơ quan -> vận chuyển khí -> trao đổi khí ở tế bào -> hô hấp tế bào.
Thông khí -> trao đổi khí ở cơ quan -> trao đổi khí ở tế bào -> vận chuyển khí -> hô hấp tế bào.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:
Sự co dãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Vận động của cánh.
Hình thức trao ổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở
Trùng roi
Thủy tức
Giun đất
Đĩa
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
Sự vận động của các chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở
Trùng roi
Thủy tức
Giun đất
Đĩa
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.
Sự vận động của các chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự
vận động của toàn bộ hệ cơ.
vận động của các chi.
vận động của các cơ hô hấp.
nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Phổi thú có hiệu quả hô hấp cao hơn phổi của bò sát và lưỡng cư vì
phổi có cấu trúc phức tạp hơn, chênh lệch khí cao hơn.
phổi có kích thước lớn hơn, lấy được nhiều khí mỗi lần hô hấp.
phổi có khối lượng lớn hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn.
phổi có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch son
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Nối cột:
1b, 2c, 3a, 4d.
1b, 2a, 3c, 4d.
1a, 2b, 3c, 4d.
1a, 2c, 3b, 4d.
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đƣờng dẫn khí là
viêm mũi
ung thƣ khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Động vật sau đây trao đổi khi qua ống khí là
giun đốt, châu chấu.
lƣơn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Nhóm động vật trao đổi khí qua mang là
sinh vật đơn bào
côn trùng
động vật thủy sinh
chim
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng ...., áp suất trong khoang miệng ..... nƣớc từ khoang miệng đi qua mang. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
tăng, tăng
tăng, giảm
giảm, giảm
giảm, tăng
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lƣới Purkinje.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đƣa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đƣa máu xuống tâm thất.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dƣới .........(1)........., tim thu hồi máu .........(2).........
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
“Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu”. Đây là một đặc điểm của:
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Quan sát hình dƣới đây và điền chú thích cho các số tƣơng ứng trên hình.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch các cơ quan, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch phổi.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch ở các cơ quan
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu đƣợc cung cấp đủ:
chất dinh dƣỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
chất dinh dƣỡng, O2 và kích thích xung điện.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
chất dinh dƣỡng và nhiệt độ thích hợp.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Một người i o huyết áp có kết quả 120/80, chỉ số này có ý nghĩa gì
120 là huyết áp khi tim thu và 80 là huyết áp khi tim dãn.
80 là huyết áp khi tim thu và 120 là huyết áp khi tim dãn.
80 là huyết áp khi tim nghỉ ngơi và 120 là huyết áp khi tim hoạt động.
120 là huyết áp khi tim lấy máu về và 80 là huyết áp khi tim đẩy máu đi.
Máu chảy ở mao mạch rất chậm có ý nghĩa chính là giúp
giảm lƣợng máu lƣu thông về tim tránh vỡ tim.
tế bào có đủ thời gian lọc những chất độc hại trong máu.
máu có đủ thời gian để thực hiện trao đổi chất với tế bào.
tế bào có đủ thời gian sản sinh ra hồng cầu đƣa vào máu.
Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngƣợc lên tâm nhĩ, làm cho lƣợng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lƣợng máu nuôi tim giảm.
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngƣợc lên tâm nhĩ làm cho lƣợng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dƣỡng và oxy.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngƣợc lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
tăng.
giảm.
không xác định đƣợc.
tăng rồi giảm
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Bài tiết là quá trình:
thải chất dƣ thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.
thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Các cơ quan sau đây tham gia bài tiết, ngoại trừ:
phổi.
da.
gan.
tim.
Bài tiết giúp:
tái hấp thụ nƣớc và giải độc cho cơ thể.
thải độc cho cơ thể và điều tiết lƣợng máu.
điều tiết lƣợng nƣớc tiểu và duy trì cân bằng nội môi.
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Thận là nơi diễn ra quá trình .........(1)......, giúp .........(2)........
(1) hình thành nƣớc tiểu, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể.
(1) tái hấp thụ nƣớc, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể.
(1) hình thành nƣớc tiểu, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể.
(1) tái hấp thụ nƣớc, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể.
Quá trình hình thành nƣớc tiểu diễn ra ở:
cầu thận.
ống thận.
nephron thận.
khoang Bowman.
Một quả thận có khoảng bao nhiêu nephron?
1 triệu.
10 triệu.
2 triệu.
1,5 triệu.
Quá trình hình thành nƣớc tiểu gồm các giai đoạn:
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nƣớc tiểu
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nƣớc tiểu.
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
Đâu là nhận định đúng về quá trình lọc ở cầu thận?
Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nƣớc và các chất hòa tan từ máu, qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra nephron, hình thành nƣớc tiểu đầu.
Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nƣớc và các chất hòa tan từ máu, qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nƣớc tiểu chính thức.
Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nƣớc và các chất hòa tan từ máu, qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra nephron, hình thành nƣớc tiểu chính thức.
. Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nƣớc và các chất hòa tan từ máu, qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nƣớc tiểu đầu.
Hormone aldosterone giúp:
giảm áp suất thẩm thấu của máu.
kích thích thận tăng tiết renin.
kích thích tăng tái hấp thụ Na+ và nƣớc, làm giảm lƣợng nƣớc tiểu.
giảm lƣợng chất thải dƣ thừa, chất độc trong nƣớc tiểu.
Bệnh sỏi đƣờng tiết niệu là do:
nồng độ chất khoáng trong nƣớc tiểu tăng cao làm các chất lắng đọng và kết tủa.
nhiễm vi khuẩn.
thận bị tổn thƣơng.
biến chứng của một số bệnh nhƣ đái tháo đƣờng, cao huyết áp,...
Nối cơ quan bài tiết với sản phẩm bài tiết sao cho phù hợp:
1a, 2b, 3c.
1c, 2b, 3a.
1a, 2c, 3b.
1c, 2a, 3b.
Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:
khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp.
khi nôn nhiều sẽ làm mất nƣớc dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.
khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu.
khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dƣỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp.
Bệnh là sự ......... của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
sai lệch hoặc tổn thƣơng về cấu trúc và chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu
Hai nguyên tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gene cùng loại giống nhau về:
cấu trúc chuỗi nhẹ.
cấu trúc phân tử.
tính kháng nguyên.
vị trí gắn kháng nguyên.
Bệnh đƣợc chia thành:
bệnh di truyền và bệnh không di truyền.
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
bệnh đƣợc gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh đƣợc gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho ngƣời và động vật?
Vi khuẩn.
Virus
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho ngƣời và động vật?
Tác nhân sinh học.
Tác nhân hóa học.
Chế độ dinh dƣỡng.
Tác nhân vật lý.
Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là:
nấm da.
lở mồm long móng
ung thƣ.
sốt rét.
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ:
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đƣờng xâm nhiễm phù hợp và số lƣợng đủ lớn.
2 yếu tố: có con đƣờng xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.
3 yếu tố: có con đƣờng xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lƣợng đủ lớn
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lƣợng đủ lớn.
Trong thực tế, nguyên nhân nào làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trƣờng tự nhiên trên ngƣời và động vật là rất nhỏ?
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
hệ miễn dịch.
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch dịch thể.
miễn dịch tế bào.
Bệnh nào sau đây có thể gây ra do yếu tố di truyền?
Thoái hóa mô thần kinh.
Mù màu.
Viêm khớp.
Béo phì.
Nối các cột sau:
1c, 2a, 3b, 4e, 5d.
1d, 2a, 3e, 4b, 5c.
1d, 2a, 3e, 4c, 5b.
1c, 2a, 3b, 4d, 5e.
Khi xảy ra phản ứng viêm thì:
các tế bào bị tổn thương tiết ra chất hóa học kích thích dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin.
các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
các tế bào bình thường bên cạnh sản sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của virus.
cơ thể sẽ tiết peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể thông qua việc:
ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.
làm các mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối với huyết.
. làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn
làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.
Vaccine đƣợc ngƣời ta điều chế để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thƣờng đƣợc sản xuất dƣới dạng dung dịch tiêm có chứa:
kháng nguyên đã đƣợc xử lý, không còn khả năng gây bệnh.
tế bào lympho B và tế bào lympho T.
kháng nguyên khỏe mạnh, sẵn sàng gây bệnh cho cơ thể.
đại thực bài, bạch cầu, các peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về tiêu hóa ở ộng vật?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra
Táo bón có thẻ do nhịn đi vệ sinh lâu ngày
Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa
Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở ộng vật?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trƣờng không tốt
Ống tiêu hóa không có nhiều ƣu điểm hơn so với túi tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thƣờng xảy ra ở động vật đơn bào
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên ối với hệ hô hấp ở người?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
Tăng thể tích khí CO2 thải ra
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể thông qua khoang cơ thể, sau đó trở về tim.
Máu chảy trong động mạch dƣới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
Hệ tuần hoàn hở có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về lợi ích của việc “luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên”
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Cơ tim phát triển, thành tim dày, tăng thể tích tim và sức đàn hồi tim
Tăng sức đàn hồi và độ bền mạch máu, tăng lƣu lƣợng máu
Tăng nhịp tim nhƣng giữ nguyên lƣu lƣợng tim nên tim hoạt động ít hơn
Tăng thể tích máu, tăng số lƣợng hồng cầu, tăng khả năng cung cấp O2.
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về miễn dịch?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.
Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hƣ hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không bao giờ mắc bệnh.
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh đƣợc thực hiện bởi hệ miễn dịch.
Theo lý thuyết, những nhận dịnh dưới ây là úng hay sai khi nói về hiện tượng sốt?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.
Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
Sốt cao có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
Sốt cao có thể gây ức chế hoạt động thực bào của bạch cầu.
Theo lý thuyết, những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình bài tiết?
( CHỌN CÂU ĐÚNG )
Ống thận là nơi diễn ra quá trình bài tiết một số chất thải như: urea, NH3, K+,...
Trung bình mỗi ngày có khoảng 1 - 2 lít nước tiểu chính thức được hình thành.
Nước tiểu chính thức được chứa trong khang Bowman và thải ra ngoài qua ống lượn xa.
Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron thận.
Khi nói về tiêu hóa hóa học, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Nhờ các enzyme trong dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra.
2. Enzyme giúp chuyển các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản có thể hấp thụ đƣợc.
3. Gan tiết mật góp phần nhũ tƣơng hoá lipid và tạo môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của các enzyme tiêu hoá ở ruột.
4. HCl trong dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
(a)
Cho hình ảnh sau, vị trí nào [?] trên sơ đồ là nơi hoạt động của hệ vi sinh vật biến đổi cellulose mạnh mẽ nhất của động vật này?
(a)
Tìm hiểu quá trình hô hấp và mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Hô hấp là hoạt động trao đổi khí.
2. Từ lớp cá đến lớp thú đã có phổi.
3. Là quá trình vận chuyển khí O2 đến phổi và CO2 đến mô, tế bào.
4. Sự hít và và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và tế bào.
(a)
Sự thay đổi pH nội môi dù rất nhỏ cũng có thể gây ra những biến đổi lớn hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cơ quan, thậm chí gây tử vong. pH của máu được quyết định bởi nồng độ H+ và OH-, do đó, điều hoà pH nội môi chính là điều hoà cân bằng nội môi trong máu, quá trình này được thực hiện bởi các hệ đệm và một số cơ quan khác (phổi, thận). Trong cơ thể có bao nhiêu hệ đệm chủ yếu?
(a)
Một quả thận có khoảng bao nhiêu triệu nephron?
(a)
Ở tâm nhĩ của tim người, thời gian của pha dãn tâm nhĩ gấp bao nhiêu lần thời gian của pha co tâm nhĩ?
(a)
Dựa trên hình mô tả hệ tuần hoàn ở động vật sau, vị trí nào [?] trên hình là mao mạch?
(a)
Biết thời gian của một chu kỳ tim ở 1 người trưởng thành khoảng 0,8s. Vậy theo lý thuyết, trong một phút, tim người đó đập được bao nhiêu nhịp?
(a)
: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về dị ứng trên cơ thể ngƣời?
1. Ngƣời nào bị ong đốt cũng bị dị ứng.
2. Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là vitamine.
3. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm, lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
4. Một số ngƣời dị ứng với tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
5. Chất gây ra triệu chứng dị ứng: Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng.
(a)
