Font size
Worksheetsôn tập hk môn sinh
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Săc tố tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học ATP và NADPH là loại sắc tố nào sau đây?
A. Diệp lục
B. Diệp lục a
b. Carôten.
D. Xanthôphyn.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A.Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ và giải phóng oxi.
B.Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.
C.Oxi hoá các hợp chất hữu cơ đế giải phóng năng lượng
D. Điều hoà tỷ lệ khí O2/CO2 của khí quyển.
Ở trong lá, lục lạp thường có nhiều nhất ở loại tế bào nào sau đây?.
A. Tế bào mô giậu.
B.Tê bào biểu bì trên
C. Tế bào biểu bì dưới
D. Tế bào mô xốp.
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ được đến trung tâm phản ứng sáng?
A. Diệp lục a và diệp lục b
B. Diệp lục b và carôten
C. Xanthôphyl và diệp lục a
D.Diệp lục b và carôtenoit
Diệp lục phân bố ở cấu trúc nào của lục lạp?
A. Trong chất nền strôma
B. Trên màng tilacôit
C Trên màng trong của lục lạp.
D Trên màng ngoài của lục lạp
Khi nói về đặc điểm của diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
A.Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy.
B.Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
C.Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang
D.Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
A. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
B. Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
D. Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Chất nào sau đây là sản phẩm của chuỗi phản ứng tối?
A. C6H1206
B. C02
C.ATP
D.02.
Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất nào sau đây?
A. APG
B.PEP
C. AOA
D. RiDP
Khi nói về chu trình Canvil, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xảy ra vào ban đêm
B. Tông hợp glucôzơ .
C. Giai phóng CO2.
D. Giải phóng O2.
Sản phẩm đầu tiên của chu trình Canvil là:
A. ATP, NADPH
B. APG
C. AỈPG
D. RiDP
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. Xương rồng, thuốc bỏng.
B. Lúa khoai sắn đậu.
C. Ngô, mía, cỏ gấu
D. Rau dền, các loại rau.
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là:
A. AOA
B.APG
C.A1PG
D.RiDP
Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối. Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
A. 02, NADPH, ATP
B. NADPH, 02
C. NADPH, ATP
D. O2, ATP.
Nhóm thực vật C3 được phân bố
A. Ở vùng hàn đới
B. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
C. ở vùng nhiệt đới
D. ở vùng sa mạc.
Ở thực vật CAM, khí khổng
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa
D. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
Quá trình lên men ( hô hấp kị khí) và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
A. Chuổi chuyển êlectron
B. Chu trình crep.
C. Đường phân.
D. Tổng hợp Axetyl – CoA.
Quá trình hô hấp ở thực vật là:
A. quá trình hấp thụ khí O2, thải CO2 của thực vật
B. quá trình cây sử dụng O2 để tổng hợp cac chất cần thiết cho tế bào
C. quá trình ô xi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết.
D. quá trình dị hóa, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất hữu cơ đơn giản.
Hô hấp được xem là quá trình sinh lí trung tâm của cây xanh vì:
A. cung cấp năng lượng ATP cho mọi hoạt động sinh lí của cây.
B. tạo nhiều sản phẩm trung gian, từ đó tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể.
C. là trung tâm biến đổi năng lượng và vật chất trong tế bào.
D. cả a, b và c.
các giai đoạn hô hấp tế bào diễn ra theo trình tự
A. Đường phân-> Chu trình Crep-> Chuỗi chuyền electron
B. Chu trình Crep-> Chuỗi chuyền electron-> Đường phân>
C. Chuỗi chuyền electron-> Đường phân-> Chu trình Crep>
D. Chu trình Crep-> Đường phân-> -> Chuỗi chuyền electron
Hô hấp hiếu khí xảy ra chủ yếu ở bào quan nào trong tế bào?
Ti thể
Tế bào chất
Nhân tế bào
Chất nền của lục lạp
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
Ti Thể
Tế bào chất
Nhân tế bào
Lục lạp
Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trương nào?
Thiếu O2
Thiếu CO2
Thừa O2
Thừa CO2
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
A. Giải phóng năng lượng ATP
B. Giải phóng năng lượng dạng nhiệt
C. Tạo các sản phẩm trung gian
D. Tổng hợp các chất hữu cơ
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham ra của 3 bào quan:
A. Ti thể, lục lạp, bộ máy Gôngi
B. Ti thể, lục lạp, lizôxôm
C.Ti thể, lục lạp, perôxixôm
D. Ti thể, lục lạp, Ribôxôm
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào?
A. Thực vật C4
B. Thực vật C3
C. Thực vật CAM
D. Thực vật C3 và C4
Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa qua ống tiêu hóa?
A. Trùng roi
B. Thủy tức
C. Ngựa
D. Giun dẹp
Bộ phận nào sau đây không xảy ra quá trình tiêu hóa hóa học?
A. Thực quản
B. Miệng
C. Ruột non
D. Dạ dày
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:
A. miệng, dạ dày, ruột non
B. miệng, thực quản, dạ dày
C. thực quản, dạ dày, ruột non
D. dạ dày, ruột non, ruột già
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
A. miệng -> ruột non -> dạ dày -> hầu -> ruột già -> hậu môn
B. miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> hậu môn
C. miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn
D. miệng -> dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hoá?
A. tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn.
B.TH ngoại bào nhờ enzim
C. tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa
D. tiếp tục tiêu hóa nội bào
Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
III. Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
A. I, II, IV.
B. I, III, IV.
C. II, III, IV.
D. I, II, III
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A. Diều được hình thành từ tuyến nước bọt
B. Diều được hình thành từ khoang miệng.
C. Diều được hình thành từ dạ dày
D. Diều được hình thành từ thực quản.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
A. Tạo thuận lợi cho tiêu hoá cơ học
B. Làm tăng nhu động của ruột.
C. Tạo thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
D. Làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào
B. Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa ngoại bào
C. Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
D. Tiêu hóa ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào
Trong mề gà thường có những hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng
A. Tăng thêm chất khoáng cho gà.
B. Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn.
C. Hạn chế tiết quá nhiều dịch tiêu hóa
D. Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch.
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?
A. Tiêu hoá hoá và cơ học
B. Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh
C. Chỉ tiêu hoá cơ học.
D. Chỉ tiêu hoá hoá học.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?
A. Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
B. Răng cửa giữ thức ăn.
C. Răng nanh cắn và giữ mồi
D. Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?
A. Tiêu hoá hoá
B. Chỉ tiêu hoá cơ học.
C. Chỉ tiêu hoá hóa học và cơ học.
D. Tiêu hoá hoá học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
A. Răng cửa giữ và giật cỏ
B. Răng nanh nghiền nát cỏ.
C. Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
D. Răng nanh giữ và giật cỏ
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
A. Làm tăng nhu động ruột
B. Làm tăng bề mặt hấp thụ
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
D. Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
A. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
B. Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
C. Ngựa, thỏ, chuột
D. Trâu, bò, cừu, dê.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
A. Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.
B. Ruột dài.
C. Manh tràng phát triển
D. Ruột ngắn.
Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp khác gì so với động vật ăn thịt?
A. Răng nanh và răng hàm trước không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn.
B. Răng nanh và răng hàm trước sắc nhọn và ruột ngắn hơn.
C. Răng nanh và răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn hơn.
D. Răng nanh và răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn.
Ở động vật nhai lại ( có dạ dày 4 túi) tiêu hóa sinh học diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
A. Miệng
B. Dạ cỏ và Manh tràng
C. Dạ dày
D. Ruột non
Thủy tức ( ngành ruột khoang) có hình thức tiêu hóa là gì?
A. Tiêu hóa nội bào
B. Tiêu hóa ngoại bào
C. Tiêu hóa nội bào và đơn bào
D. Tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Những động vật nào sau đây trong ống tiêu hóa có dạ dày cơ ( mề)
A. Chim, giun, chó
B. Thỏ, ngựa, báo
C. Gà, vịt, ngỗng
D. Trâu, bò, cừu
Động vật có ống tiêu hóa quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng đơn giản diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào?
A. Khoang miêng
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Tế bào thực hiện pha tối của thực vật C3 là
A. bao bó mạch
B. biểu bì
C. mô giậu
D. khí khổng
Động vật ăn thực vật có ruột non dài hơn động vật ăn thịt vì.
A. Thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm nên ruột dài để lấy hết chất dinh dưỡng trong thức ăn
B. Thức ăn chủ yếu là thịt, mềm nên ruột dài để tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
C. Thức ăn cứng, giàu dinh dưỡng nên ruột phải dài để tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
D. Thức ăn cứng, nghèo dinh dưỡng nên ruột dài để tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
Trong dạ dày cơ ( mề ) của chim có tìm thấy cả những viên sỏi, điều này được giải thích:
A. Chim nuốt các hạt sỏi vào để tăng hiệu quả nghiền hạt
B. Sỏi có hình dạng giống các loại hạt, chim ăn nhầm.
C. Sỏi là một trong các nguồn bổ sung chất khoáng cho chim
D. Dạ dày cơ của chim rất khỏe, có thể nghiền nát cả sỏi.
Ở động vật ăn thực vật như : Trâu, bò, dê …dạ dày của chúng có mấy ngăn ( túi)?
A. 2 ngăn
B. 4 ngăn
C. 3 ngăn
D. 1 ngăn
Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C3 là:
A. RiDP
B. PEP
C. AM
D. APG
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
A. Tích luỹ năng lượng
B. Giảm nhiệt độ lá
C. Tạo chất hữu cơ
D. Điều hoà không khí.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Thú ăn thực vật thường phải ăn lượng thức ăn lớn chủ yếu vì:
A. Chúng không nhai kỹ thức ăn
B. Chúng cần phải mài răng cho sắc
C. Chúng có dạ dày rất lớn
D. Thức ăn của chúng nghèo dinh dưỡng
: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
B.Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì tất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
C.Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bão hòa thì cường độ quang hợp sẽ tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
D.Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp protein và axit amin.
Enzim pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng
A. phân giải protein
B. phân giải lipit
C. phân giải cacbonhidrat
D. phân giải axit amin
Khi nói về tiêu hóa ở các loài động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các loài động vật có túi tiêu hóa đều có tiêu hóa cơ học.
B.Tiêu hóa cơ học là quá trình biến đổi các phân tử hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản.
C.Ở người, tiêu hóa cơ học chỉ diễn ra ở miệng và dạ dày.
D.Ở người, tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở ruột non.
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật?
A. Cây bị khô hạn
B. Cây sống nơi ẩm ướt
. C. Cây bị ngập úng
D. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
II. Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
III. Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
IV. Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển.
A. 3.
B. 1
C. 2.
D. 4.
Dạ dày chính thức của động vật nhai lại là
A. dạ cỏ
B. dạ tổ ong.
C. dạ lá sách
D. dạ múi khế
Quan sát thí nghiệm ở hình sau (Chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng:
A. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2
B. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.
C. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.
D. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật.
II. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng.
III. Quang hợp cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím.
IV. Quá trình quang hợp được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa của người?
A. Thực quản
B. Ruột non
C. Gan
D. Dạ dày
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
A. Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được
B. Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy.
D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
A.Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
B. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
C. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
D. Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tiêu hoá là:
A. Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
B. Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
C. Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?
A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
C. Tiết pépsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
D. Thúc ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?
A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
C. Tiết pépin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
A. Chỉ ở nhóm thực vật C3
B. Chỉ ở nhóm thực vật CAM
C. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM
D. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục( từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
B. Quá trình quang phân li nước
C. Quá trình khử CO2
D. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxy
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ơ cây mía là giai đoạn nào sau đây?
A. Chu trình Canvin
B. Pha sáng
C. Pha tối
D. Quang phân li nước
Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?
A. tiến trình gồm 2 giai đoạn
B. Đều diễn ra vào ban ngày.
C. sản phẩm quang hợp đầu tiên
D. chất nhận CO2
Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì :
A. Giảm độ dày cutin ở lá
B. Sử dụng con đường quang hợp C3
C. Có khoang chứa nước lớn trong lá
D. Sử dụng con đường quang hợp CAM
Loại thực vật nào có năng suất cao nhất?
A. C3
B. C4
C. CAM
D. C3 và C4
Dựa vào đâu mà người ta chia ra thực vật C3, C4, CAM ?
A. Phân tử diệp lục trung tâm
B. Con đường cố định CO2
C. Con đường chuyển hóa quang năng thành hóa năng
D. Đặc điểm cấu tạo sinh học của mỗi loại thực vật
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
A. Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tham gia của sắc tố diệp lục
B. Quang hợp là quá trình biến đổi quang năng thành hóa năng xảy ra ở thực vật
C. Quang hợp là quá trình khử CO2 thành đường
D. Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha
Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp?
I. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang.
II. Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp
III. Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp.
IV. Bề mặt lá có nhiều khí khổng, giúp trao đổi khí.
A. I, II, III
B. I, II, IV
C. II, III, IV
D. I, II, III, IV
Sản phẩm của pha sáng là gì?
A. O2, ATP
B. O2 , NADPH
C. ATP, NADPH, O2
D. ATP, NADPH, CO2
Nguyên liệu của pha tối trong quang hợp là
A. ATP, NADPH
B. ATP, NADPH, O2
C. CO2, ATP, NADP+.
D. ATP, NADPH, CO2
