wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra học kì II

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào thực vật?

a)

Bằng phương pháp nuôi cấy mô thực vật tạo ra các giống cây trồng mới có kiểu gen đồng nhất.

b)

Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm.

c)

Nuôi cấy các hạt phấn, noãn chưa thụ tinh và gây lưỡng bội hóa sẽ tạo ra một dòng đồng hợp về tất cả các gen.

d)

Khi dung hợp hai tế bào trần của hai loài thực vật sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp của cả hai loài.

2.

Người ta dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hóa nhằm tạo các dòng thuần. Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gen sau để thực hiện?

a)

AABbDdEe

b)

AaBbDdEe

c)

AaBBDDEE

d)

aaBBDdEe

3.

Sau khi đa bội hóa cây lưỡng bội (P) được cây tứ bội (P'). Cây (P') được tạo ra

a)

có khả năng trở thành loài mới nếu có khả năng phát triển thành một quần thể thích nghi.

b)

là loài mới vì kiểu hình hoàn toàn khác, sức sống và khả năng sinh sản cao hơn so với cây (P).

c)

là loài mới vì đã có bộ NST khác biệt và bị cách li sinh sản với (P).

d)

luôn có kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen.

4.

Ưu điểm nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?

a)

Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.

b)

Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

c)

Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

d)

Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống.

5.

Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:

(1) Có kiểu gen đồng nhất.

(2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ.

(3) Không thể giao phối với nhau.

(4) Có kiểu gen thuần chủng.

Phương án đúng là:

a)

1 3

b)

2 3 4

c)

2 4

d)

1 2 3

6.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân là:

a)

Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

b)

Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

c)

Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

d)

Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

7.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ưu thế lai?

a)

Để tạo được ưu thế lai, có thể sử dụng nhiều hơn hai dòng thuần chủng khác nhau.

b)

Con lai có ưu thế lai thường chỉ được sử dụng vào mục đích kinh tế.

c)

Con lai có sự tương tác cộng gộp của nhiều alen nên thường có kiểu hình vượt trội so với các dạng bố mẹ.

d)

Bước đầu tiên trong việc tạo ưu thế lai là tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

8.

Phép lai nào dưới đây có khả năng cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABBDDEE ×aaBBDDee

b)

AABBddEE × AabbccEE

c)

AABBddEE × aabbDDee

d)

aaBBddee × aabbDDee

9.

Hạt phấn của loài A có 6 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 12 nhiễm sắc thể. Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1. Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là

a)

12

b)

18

c)

48

d)

24

10.

Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Gây đột biến.

d)

Dung hợp tế bào trần.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

b)

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

c)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

d)

Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

12.

Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật được sử dụng nhằm

a)

Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp cho quá trình chọn giống.

b)

Tạo ra các giống cây trồng mới mang nhiều đặc tính có lợi.

c)

Tạo ra các dòng thuần chủng mới có năng suất ổn định.

d)

Tạo ra một số lượng lớn cây trồng có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn.

13.

Cho các phương pháp sau:

(1) Nuôi cấy mô tế bào.

(2) Cho sinh sản sinh dưỡng.

(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

(4) Tự thụ phấn bắt buộc.

Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai. Phương pháp sẽ được sử dụng là

a)

1 2

b)

1 2 3

c)

1 2 3 4

d)

1 3

14.

Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ tế bào:

Loại ứng dụng: (1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

(2) Nuôi cấy mô thực vật

(3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt

(4) Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân ở động vật

(5) Dung hợp tế bào trần

Đặc điểm: (a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra một số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn.

(b) Được xem là công nghệ tăng sinh ở động vật

(c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với tế bào chất của trứng.

(d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất cả các cặp gen.

(e) Cơ thể lai mang bộ NST của hai loài bố mẹ.

a)

1d, 2a, 3b, 4c, 5e

b)

1d, 2b, 3a, 4c, 5e

c)

1d, 2d, 3b, 4e, 5a

d)

1e, 2a, 3b, 4c, 5a

15.

Một kỹ thuật được mô tả, bằng kỹ thuật này, có thể

a)

tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho phôi

b)

tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.

c)

tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho quá trình chọn giống

d)

tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn.

16.

Có bao nhiêu phương pháp sau đây cho phép tạo ra được nhiều dòng thuần chủng khác nhau chỉ sau một thế hệ?

(1) Nuôi cấy hạt phấn.

(2) Lai xa kết hợp với gây đa bội hóa.

(3) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

(4) Tách phôi thành nhiều phần và cho phát triển thành các cá thể.

(5) Dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng cùng loài.

(6) Dung hợp hai tế bào sinh dưỡng khác loài.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

17.

Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb.

(2) Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên.

(3) Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB.

(4) Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Nuôi cấy hạt phấn.

b)

Dung hợp tế bào trần.

c)

Lai khác dòng.

d)

Gây đột biến.

19.

Enzym nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản ADN?

a)

ARN polymeraza

b)

Ligaza

c)

ADN polymeraza

d)

Restrictaza

20.

Bằng phương pháp cấy truyền phôi, từ một hợp tử có kiểu gen AaBBCc sinh được những con bò có kiểu gen nào sau đây?

a)

AaBBCc

b)

AABBCc

c)

AaBbCc

d)

AaBbCC

21.

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Dựa vào thông tin trên, cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Cả hai phương pháp đều thao tác trên vật liệu di truyền là NST.

b)

Cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

c)

Cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau

d)

Các cá thể tạo ra từ hai phương pháp đều rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

22.

Người ta nuôi cấy các mẫu mô của thực vật hoặc từng tế bào trong ống nghiệm rồi sau đó cho chúng tái sinh thành cây. Phương pháp nào sau đây có ưu điểm nổi trội là:

a)

Các cây con có tất cả các cặp gen đều ở trong trạng thái dị hợp tử nên có ưu thế lai cao hơn

b)

Nhân nhanh các giống cây quý hiếm, từ một cây ban đầu tạo ra các cây có kiểu gen khác nhau

c)

Các cây con có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp tử nên tính di truyền ổn định

d)

Nhân nhanh các giống cây trồng, từ một cây tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

23.

Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau?

a)

5

b)

16

c)

8

d)

32

24.

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AabbDd thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Đặc điểm nào sau là đúng cho cả 10 cá thể này?

a)

có khả năng giao phối với nhau để sinh con.

b)

có mức phản ứng giống nhau.

c)

có kiểu hình hoàn toàn giống nhau.

d)

có giới tính có thể giống hoặc khác nhau.

25.

Phương pháp chọn giống nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

a)

Gây đột biến

b)

Cấy truyền phôi

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

a)

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

b)

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

c)

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.

d)

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.

27.

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: Cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ hai có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây:

1. Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

2. Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng thuần chủng.

3. Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdHhMmEe.

4. Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. Số phát biểu không đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Cho các đặc điểm sau: (1) Đời con có nhiều kiểu gen khác nhau.

(2) Tạo ra giống mới tương đối nhanh.

(3) Kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

(4) Mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ. Có bao nhiêu đặc điểm chung giữa phương pháp tạo giống bằng lai xa kèm đa bội hóa với phương pháp dung hợp tế bào trần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

a)

Dung hợp tế bào trần khác loài.

b)

Nhân bản vô tính cừu Đôly.

c)

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.

d)

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

30.

Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai giống bố mẹ?

a)

Phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài

b)

Phương pháp kĩ thuật di truyền

c)

Phương pháp gây đột biến kết hợp với chọn lọc

d)

Phương pháp nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân

31.

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

a)

Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.

b)

Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.

c)

Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào.

d)

Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.

32.

Trong kỹ thuật di truyền, việc lựa chọn các thể truyền mang các gen kháng thuốc kháng sinh nhằm mục đích

a)

giúp tế bào chứa ADN tái tổ hợp có thể tồn tại trong môi trường có thuốc kháng sinh.

b)

nhận biết được dòng tế bào vi khuẩn nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.

c)

tạo ra những chủng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc kháng sinh.

d)

tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

33.

Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người;

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

(5) Tạo ra cừu sản xuất sữa có chứa prôtêin của người.

(6) Tạo giống cây Pomato từ cây cà chua và khoai tây.

Số các thành tựu do ứng dụng của kĩ thuật chuyển gen, gây đột biến lần lượt là:

a)

3 3

b)

3 2

c)

2 3

d)

2 2

34.

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

a)

Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau

b)

Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.

c)

Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào

d)

Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.

35.

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

a)

Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.

b)

Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.

c)

Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào.

d)

Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.

36.

Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi

a)

tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng.

b)

nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng.

c)

hợp tử đã phát triển thành phôi

d)

hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi

37.

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?

(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.

(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.

(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

38.

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

a)

Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau

b)

Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo

c)

Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào.

d)

Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.

39.

Cho một số thành tựu về công nghệ gen như sau: (1) Giống bông có khả năng kháng sâu hại do sản xuất được prôtêin của vi khuẩn.

(2) Giống vi khuẩn có khả năng sản xuất insulin của người.

(3) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

(4) Giống đại mạch có hoạt tính của enzim amylaza được tăng cao. Trong các sinh vật trên, sinh vật nào được xem là sinh vật chuyển gen?

a)

1 2 3

b)

1 2 4

c)

1 2

d)

1 2 3 4

40.

Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng?

a)

Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.

b)

Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.

c)

Là phân tử AND mạch thẳng.

d)

Có khả năng nhân đôi độc lập với AND nhiễm sắc thể của tế bào chủ.

41.

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

a)

Dung hợp tế bào trần khác loài.

b)

Nhân bản vô tính cừu Đôly.

c)

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

d)

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

42.

Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước: (1). Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu.

(2). Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen (chưa ADN tái tổ hợp).

(3). Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.

(4). Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân. (5). Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triẻn thành cơ thể.

Trình tự đúng các bước là:

a)

3 2 1 4 5

b)

1 3 2 4 5

c)

3 2 4 1 5

d)

3 2 1 5 4

43.

Loại enzim nào sau đây được sử dụng trong công nghệ tạo ADN tái tổ hợp?

a)

ADN polimeraza

b)

ARN polimeraza

c)

Restrictaza

d)

Amylaza

44.

Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

a)

Ligaza và ADNpolimeraza

b)

Ligaza và restrictaza

c)

ADNpolimeraz và restrictaza

d)

Ligaza và ARNpolimeraza

45.

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước : (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(2) Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

(3) Cắt ADN của tế vào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt.

(4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của các bước trên là :

a)

3 2 4 5 1

b)

4 3 2 5 1

c)

3 2 4 1 5

d)

1 4 3 5 2

46.

Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. 1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

2. Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

3. Gen của người không thể nhân lên được trong tế bào vi khuẩn.

4. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với gen người

Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Cho các phương pháp tạo giống sau:

1. Cấy truyền phôi;

2. Nhân bản vô tính;

3. Công nghệ gen;

4. Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong ống nghiệm;

5. Dung hợp tế bào trần.

Những phương pháp có thể tạo ra thế hệ con đồng loạt có kiểu gen giống nhau là:

a)

1 2 4

b)

1 2

c)

2 4 5

d)

2 3 4 5

48.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

49.

Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

b)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.

c)

CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi

d)

CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

50.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?

I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên.

IV. Di – nhập gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

b)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

53.

Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.

II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.

III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.

IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới

b)

Đội biết cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể.

d)

Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

55.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?

a)

Cá thể.

b)

Quần xã.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Quần thể

56.

Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Di - nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể.

b)

Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di - nhập gen

c)

Di - nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi.

d)

Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

57.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

kiểu gen của cơ thể

b)

các alen của kiểu gen

c)

các alen có hại trong quần thể

d)

kiểu hình của cơ thể

58.

Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Di - nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

b)

Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.

c)

Di - nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới.

d)

Di - nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

59.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.

c)

Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.

d)

Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

60.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

II. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.

III. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

IV. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

V. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và luôn dẫn tới làm suy thoái quần thể

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

quần xã

d)

hệ sinh thái

62.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

63.

Quá trình tiến hóa nhỏ có đặc điểm:

a)

Không làm thay đổi tần số alen của quần thể

b)

Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian dài.

c)

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

d)

Không cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa.

64.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật được cấu tạo từ các axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng

65.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài.

b)

Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.

c)

Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật

66.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm chung cho nhân tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên? I. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

II. Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

IV. Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.

V. Có thể làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất alen mới trong quần thể

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

68.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật.

b)

Cạnh tranh cũng là một trong những nhân tố gây ra chọn lọc tư nhiên

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen

d)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

69.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thường làm thay đổi tần số alen nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn.

II. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.

III. Chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua nhiều thế hệ sẽ chọn lọc được alen

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan tương tự là bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài.

c)

Manh tràng của thỏ và ruột thừa của người cơ quan tương đồng.

d)

Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

71.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Di - nhập gen

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

72.

Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Đột biến

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

73.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật

b)

Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.

c)

Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm

d)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

74.

Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây

a)

Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

b)

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp

c)

Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen

d)

Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể

75.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên

76.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (II). Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

(III). Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

(IV). Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Vây ngực cá voi và vây ngực cá chép

c)

Chân trước của mèo và vây ngực cá voi.

d)

Gai xương rồng và gai cây hoàng liên.

78.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong một quần thể, quá trình chọn lọc tự nhiên có thể sẽ làm tăng tính đa dạng của sinh vật

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi kiểu gen và tần số alen.

c)

Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

79.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới.

II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi.

III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.

IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên alen của từng gen riêng rẽ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?

a)

Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

b)

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

c)

Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.

d)

Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

81.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

IV. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

a)

giao phối không ngẫu nhiên

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

di - nhập gen

d)

đột biến

83.

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

b)

Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

84.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

85.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Đột biến

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên

86.

Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể? I. Đột biến.

II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Di - nhập gen.

IV. Giao phối không ngẫu nhiên.

V. Các yếu tố nhẫu nhiên

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

87.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới.

II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ không bị thay đổi.

III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.

IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên kiểu gen nhưng không tác động trực tiếp lên kiểu hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa?

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Di - nhập gen

89.

Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ tác động trực tiếp lên alen trội

b)

Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu gen.

c)

Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình

d)

Thường chỉ tác động lên alen lặn.

90.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

b)

tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. B. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể