Font size
WorksheetsSINH HỌC KÌ 1
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Câu 1: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận định đúng về cây này là:
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.
Có thể cây này đã được bón thừa kali.
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của N đối với thực vật?
Điều tiết các quá trinh sinh lí, hóa sinh trong tế bào và cơ thể.
Là nhân của các enzim và hoocmôn.
Thành phần cấu tạo các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic,…)
Không quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng.
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin
Tham gia cấu tạo nên axit nulêic
Hoạt hóa nhiều loại enzim
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2+ và NO3-.
N2+ và NH3+.
NH4- và NO3+
NH4+ và NO3-
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
Đâu không phải là nguồn chính cung cấp hai dạng nitơ nitrat và nitơ amôn cho cây?
Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
Nguồn nitơ trong nham thạch do hoạt động của núi lửa.
Quá trình cố định nitơ thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh.
Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là:
Nito trong đất và nito trong không khí
Nitơ trong không khí
Nitơ trong đất
Nitơ trong nước
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
cao và chỉ bón khi trời không mưa.
thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
hoa.
quả non
lá cây.
thân cây.
Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây
(1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
Xác động thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình cố định đạm.
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn cố định nitơ.
Vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây ?
Từ nitrat thành N2
Chuyển N2 thành NH3
Chuyển từ NH4 thành NO3
Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Cố định nitơ khí quyển là quá trình:
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người.
Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ lự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ liêu trong đất, nhờ các loại vi khuân cố định đạm.
Trong các điều kiện sau, điều kiện nào không cần thiết để quá trình cố định nitơ sinh học xảy ra
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
Có các lực khử mạnh.
Được cung cấp ATP.
Lá cây có màu xanh lục vì
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Các tilacôit không chứa
enzim cacbôxi hóa.
các sắc tố.
các trung tâm phản ứng.
các chất truyền electron.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục b.
diệp lục a.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carôtenôit.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa không khí
Cung cấp thức ăn cho sinh vật
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Lá có nhiều gân
Lá có hình dạng bản, mỏng
To, dày, cứng, có nhiều gân
Lá to, dày, cứng
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Phiến lá mỏng
Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
Có diện tích bề mặt lá lớn
Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:
Riboxom
Lục lạp
Không bào
Ti thể
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG.
khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADPH.
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
Nhóm thực vật C3 được phân bố
Ở vùng hàn đới.
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng trong.
chất nền (strôma).
màng ngoài.
tilacôit.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
C. lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
tilacôit.
chất nền
màng trong
màng ngoài.
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
APG (axit photphoglixêric).
A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
C. AM (axit malic).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric).
.AlPG (alđêhit photphoglixêric).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).
AM (axit malic).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
AM (axit malic).
APG (axit photphoglixêric).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2
và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Phương án trả lời đúng là:
4 và 5.
3 và 7.
2 và 6
5 và 8.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
mức trung bình
cực tiểu.
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là
0,03%
0,01%.
0,02%.
0,04%.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Những cây thuộc nhóm C3 là:
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Rau dền, kê, các loại rau.
Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Rau dền, kê, các loại rau.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được
bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Phân giải đường
Sự phân li nước
Sự khử CO2.
Các tia sáng tím kích thích:
Sự tổng hợp cacbohiđrat
Sự tổng hợp lipit.
Sự tổng hợp ADN.
Sự tổng hợp prôtêin.
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
Tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp cacbôhiđrat
Tổng hợp lipit.
Tổng hợp ADN.
Năng suất kinh tế là:
Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
Năng suất sinh học là gì
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi giờ trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi phút trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ chất nào?
Nito
Cacbônic.
Các chất khoáng
Nước.
(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng.
(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.
(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.
(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
(5) Tuyển chọn sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.
Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?
(1), (2) và (3).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2), (3), (5) và (6).
(3) và (4).
Quang hợp quyết định khoảng
90 - 95% năng suất của cây trồng.
80 - 85% năng suất của cây trồng.
. 60 - 65% năng suất của cây trồng
. 70 - 75% năng suất của cây trồng.
Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
5-10%
85-90%
90-95%
Trên 20%
Cây lúa năng suất kinh tế là bộ phận nào?
hạt
củ
rễ
rơm, rạ
Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 4200kg sinh khối. Trong đó, có 3360 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?
56 kg/ngày/ha; 70 kg/ngày/ha; 0,8
56 kg/ngày/ha; 70 kg/ngày/ha; 1,25.
70 kg/ngày/ha; 56 kg/ngày/ha; 0,8
70 kg/ngày/ha; 56 kg/ngày/ha; 1,25.
Vì sao tạo giống mới lại làm tăng năng suất cây trồng?
Giống mới có khả năng chống chịu tốt và cường độ quang hợp cao hơn.
Giống mới không bị nhờn(lờn) đất như giống cũ do đó quang hợp hiệu quả hơn.
Giống mới khiến sâu bệnh không tấn công được.
Giống mới thường được trồng cách li và được chăm sóc tốt hơn.
Tiêu hóa là gì:
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
Tiêu hóa là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Lượng prôtêin được bổ sung thường xuyên cho cơ thể động vật ăn thực vật có
nguồn từ:
Vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật.
Cơ thể động vật ăn thực vật có phản xạ tự tạo prôtêin cho chúng khi thiếu.
Thức ăn thực vật, chứa đựng prôtêin khá cao, đủ cung cấp cho cơ thể động vật.
Sự thủy phân xenlulôzơ tạo thành.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, sự biến đổi thức ăn trong tế bào được gọi là:
Tiêu hoá nội bào
Đồng hoá
Chuyển hoá nội bào
Dị hoá
Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Sinh vật tiết enzyme phân giải các chất hữu cơ trong môi trường rồi hấp thụ các chất dinh dưỡng đơn giản, đó là hình thức:
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Vừa tiêu hoá nội bào vừa tiêu hoá ngoại bào
Không thuộc các kiểu trên
Động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào?
Ruột khoang
Cá
Trùng giày
Ruột khoang, cá và trùng giày
Ở thủy tức, thức ăn đuợc tiêu hóa bằng hình thức
Tiêu hóa ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì
Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn.
Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn.
Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra.
Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động yật có túi tiêu hoá so với động vật chưa
có cơ quan tiêu hóa tiêu hoá?
Tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn.
Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim
Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa.
Tiếp tục tiêu hóa nội bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Trong ống tiêu hóa của các loài gia cầm, diều là một phần của
dạ dày
thực quản
ruột non
ruột già
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng
Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà.
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch.
Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn.
Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
Răng cửa giữ và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt
Răng nanh cắm và giữ mồi.
Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương.
Răng hàm nhai nát thịt.
Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn lấy cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
2
5
3
4
Các phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt dài hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng không phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
2, 4, 5, 6
2, 3, 4, 5
1, 3, 4, 5
2, 5, 6, 1
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày cỏ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Dạ dày ngăn nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn được đưa lên khoang miệng nhai lại
Dạ tổ ong.
Dạ lá sách.
Múi khế.
Dạ cỏ.
Manh tràng ở động vật ăn cỏ thường rất phát triển. Nó có chức năng chủ yếu là:
Chứa các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa.
Biến đổi xenlulo nhờ hệ vi sinh và hấp thụ vào máu.
Biến đổi xenlulo nhờ các enzyme.
Hấp thụ nước để cô đặc chất thải.
Hãy ghép cột A với cột B sau cho phù hợp khi nói về dạ dày của động vật nhai lại.
1-a; 2-b; 3-c; 4-d.
1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
1-c; 2-d; 3-a; 4-b.
1-b; 2-c; 3-d; 4-a.
Hình vẽ bên mô tả dạ dày của một nhóm động vật ăn cỏ. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
A. Đây là loại dạ dày 4 ngăn đặc trưng cho tất cả các loài động vật ăn cỏ.
B. Dạ cỏ là nơi có VSV sống cộng sinh giúp tiêu hoá thức ăn xenluloz
C. Dạ lá sách là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai lại.
D. Dạ múi khế là nơi có enzyme pepsin và HCl giúp phân giải protein từ cỏ và vi sinh vật.
1
3
4
2
Đặc điểm nào dưới đây của thú ăn thịt?
(1) Dạ dày đơn
(2) Ruột dài
(3) Ruột ngắn
(4) Manh tràng phát triển
(5) Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hóa cơ học và hóa học và được hấp thụ.
(1), (2), (5).
(2), (4), (5).
(1), (3), (5).
(4), (5).
Ống tiêu hoá ở người không có bộ phận nào dưới đây?
1. Diều 2. Thực quả 3. Dạ dày 4. Mề
5. Ruột già 6. Manh tràng
1, 2, 3
1, 3, 5
1, 4, 6
3, 4, 6
Trong ống tiêu hóa của chó, quá trình tiêu hóa hóa học và hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở
thực quản.
ruột già.
ruột non.
dạ dày.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non. Điều nào giải thích không đúng?
Hệ vi sinh vật phong phú ở ruột non giúp thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản.
Vì chỉ đến ruộn non thức ăn mới được biến đổi hoàn toàn thành các chất đơn giản.
Ruột non có diện tích bề mặt hấp thụ rất lớn.
Vì ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa.
So với túi tiêu hóa, ống tiêu hóa có cấu tạo hoàn chỉnh hơn vì:
Có kích thước dài hơn.
Có sự phân hóa rõ rệt giữa các phần.
Có miệng và hậu môn phân biệt.
Có sự phân hóa cao và hệ enzyme tiêu hóa đa dạng.
Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
Ở ruột già có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Tiêu hóa hóa học ở ruột non quan trọng hơn dạ dày.
Ở miệng có enzim amilaza phân giải tinh bột.
Ở dạ dày chỉ chứa enzim pepsin.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của giun đất là:
miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.
miệng → hầu → mề → thực quản → diều → ruột → hậu môn.
miệng → hầu → diều → thực quản → mề → ruột → hậu môn.
miệng → hầu → thực quản → mề → diều → ruột → hậu môn.
Phương án chú thích đúng là :
1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - tilacôit ; 5 - grana
1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - tilacôit; 4 - chất nền ; 5 - grana
1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - grana; 5 - tilacôit.
1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - grana; 4 - tilacôit ; 5 - chất nền.
Câu 1: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận định đúng về cây này là:
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.
Có thể cây này đã được bón thừa kali.
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ
Câu 1: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận định đúng về cây này là:
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.
Có thể cây này đã được bón thừa kali.
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ
